Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_luyen_tap_tu_chi_su_vat_hoat_d.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 25 tháng 15 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÉT ĐẸP HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác lựa chọn trang phục đúng nơi quy định. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. *HSKT: HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video trình diễn thời trang. 2. Học sinh: Áo, quần biểu diễn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video trình diễn thời trang “Vẻ đẹp học sinh” - GV hỏi: - HS trả lời + Các bạn đang làm gì? + Các bạn trình diễn thời trang + Trang phục các bạn lựa chọn là gì? + Bạn nam: áo đồng phục, quần dài Bạn gái: áo đồng phục, váy. + Các bạn trình diễn như thế nào? + Rất tự nhiên + Theo các em, chúng ta đang trong độ tuổi - Nhiều hs trả lời đi học phải mặc quần áo như thế nào? + Trang phục nào chúng ta không được mặc + Không được mặc quần áo ba lỗ, áo đến trường? dây, đi học.
- * GV nhận xét và kết luận: Là lứa tuổi đang - Lắng nghe ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải mặc quần áo ngọn gàng không được mặc quần áo rách hở,...đến trường. *HĐ2: Trình diễn thời trang - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ tự lựa chọn - Mỗi tổ tự lựa chọn trang phục của trang phục của mình lên trình diễn thời trang mình lên trình diễn thời trang. và cử 1 bạn đại diện trong tổ thuyết trình trang phục của tổ mình. - Từng tổ nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện - Lắng nghe tốt. 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT. HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sựu vật, hoạt động được nói đến trong văn bản - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến tức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Nhận xét, chốt đáp án: - HS làm việc theo nhóm 2. *Từ ngữ chỉ sựu vật: biển, sóng, đèn biển, sương, - Đại diện nhóm trình bày: đoàn tàu. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. *Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng ,đứng. Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ sự vật trong đoạn - HS quan sát, bổ sung. thơ trên. (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, trả lời - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc từ ngữ đã tìm . - HS suy nghĩ tìm từ. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Hỏi đấp về sự vật, hoạt động được nói đến - HS đọc yêu cầu bài tập 3. trong đoạn thơ ở bài tập 1 (làm việc nhóm đôi) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu
- - GV giao nhiệm vụ ( 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời , sau - Đại diện nhóm trình bày. đó đổi vai) - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh - HS đọc bài mở rộng. viện” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán LUYỆN TẬP Trang 111 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số v ới (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). - Biết tính chất kết hợp của phép nhân (qua biếu thức số, chưa dùng chữ). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nêu 1 ví dụ về bài toán dạng so sánh số lớn gấp + HS xung phong neu bài toán và máy lần số bé. giải miệng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép - 1 HS làm bảng con lần lượt các nhân, chia. phép tính: - GV nhận xét, tuyên dương. 122 x 4 327 x 3 715 : 5 645 : 3 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Số -Yêu cầu HS vận dụng được cách giải bài toán - HS lần lượt trả lời kết quả gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé để nêu (viết) được các số trong ô có dấu “?” ở các bảng của câu a và câu b.
- - HS khắc sâu kiến thức nhìn vào - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn bảng đặt được đề toán nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy -HS phân tích bài toán và giải vào nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán vở có lời văn (hai bước tính) Bài giải - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS Con bò cân nặng là: nhận xét lẫn nhau. 120 X 3 = 360 (kg) Cả con bò và con bê cân nặng là: 360+ 120 = 480 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 480 kg. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng, tải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi. thức đã học vào thực tiễn. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên + HS thi đua nêu bài toán và quan đến dạng toán đã học. trình bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn thư trong bức thư. + Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và đặt được câu có từ ngữ chỉ sự vật đó. + Tìm được nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục viết được phiếu đọc sách và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật và đặt được câu có từ ngữ chỉ sự vật đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết câu và phiếu đọc sách, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu đọc bức thư trong - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở SGK/135. Yêu cầu HS Dựa vào những điều luyện viết. đã trao đổi với bạn, em hãy viết 3- 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư. + Gọi 2 HS đọc bài. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn hỏi thăm tình hình của người nhận thư - HS nhận xét. như thế nào? H: Em thích câu hỏi thăm nào? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - HS nêu và giải thích. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - Lắng nghe, sửa lại. + Chấm, chữa bài. - Học sinh làm việc cá nhân - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi.
- Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5,6/67 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/67 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm. - Hs nêu: Từ ngữ chỉ sự vật: hoa muống, trường, đảo, , biển trời. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - HS nhận xét GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã nắm được cách xác định tốt những từ ngữ chỉ sự vật. * Bài 5/67: Đặt 1-2 câu với từ tìm được ở bài 4. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: Biển trời Việt - GV nhận xét, tuyên dương HS. Nam là tài nguyên quý giá... GV nhắc lại từ chỉ sự vật, đạt câu cầu lưu ý... * Bài 6/67: Đọc văn bản Bác lái xe bệnh viện hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về một nhân vật được mọi người yêu mến, cảm phục và ghi thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Bác lái xe bệnh viện) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ.
- - Em hãy kể về một nhân vật được mọi người yêu mến, cảm phục ? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số v ới (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, gi ảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các dạng toán đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta - HS tham gia trò chơi và trả lời: làm thế nào?. . + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Trang 100 Vở Bài tập Toán. vở.
- - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ Trang - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 100 Vở Bài tập Toán. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài tập Bài 1. Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính các - HS lên bảng, mỗi HS làm một ý phép nhân, chia. - Hs nhận xét - Nêu cách tính - Hs nêu - GV nhận xét, tuyên dương. GV Chốt: BT củng cố kĩ năng nhân chia số có ba chữ số cho số chó một chữ số Bài 2: Số? - Yêu cầu HS đọc bài làm - HS đọc bài làm, HS khác nhận xét + Muốn gắp một số lên nhiều lần ta làm như - HS trả lời thế nào? + Muốn tìm số lớn gấp mấy số bé ta làm như thé nào? - GV nhận xét, tuyên dương. GV Chốt: BT củng cố về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài: - HS đọc đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Can thứ nhất có 2 lít nước. Số lít nước ở can thứ hai gấp 5 lần số nước ở can thứ nhất. + Bài toán hỏi gì? a. Cả hai can có bao nhiêu lít nước? b. Can thứ hai có nhiều hơn can thứ nhất bao nhiêu lít nước? + Để tìm được cả hai can có bao nhiêu lít nước + Số lít nước ở Can 1 và Can 2 ta cần biết số lít nước ở can nào? + Can nào đã biết số lít nước? Và bằng bao + Can 1 đã biết là 2 lít nước. nhiêu?
- + Can hai đã biết chưa? Các em tính được + Can 2 chưa biết, Tính được do Số không nước Can 2 gấp 5 lần số nước Can 1. - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - HS làm bài dưới lớp đọc bài làm Bài giải: Can thứ hai có số lít nước là: 2 x 5 = 10 (lít) a. Cả hai can có số lít nước là: 2 + 10 = 12 (lít) b.Can thứ hai có nhiều hơn can thứ nhất số lít nước là: 12 - 2 = 10 (lít ) Đáp số: .... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe GV Chốt: BT củng cố cách giải bài toán có lời văn (có 2 bước tính) 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi. đã học vào thực tiễn. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính + HS thi đua nêu bài toán và trình liên quan đến dạng toán đã học. bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ SẠCH THÌ MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. - Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Biết được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ lem” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm vai - HS tham gia diễn kịch ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên + GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy. Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô bay lại gần và hỏi chuyện + Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi) + Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý sgk) + Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này, chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,.. + GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện, tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi nhà đã trở
- nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ lem sẽ nói gì - 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc với cô tiên nhỉ cần làm để ngôi nhà lọ lem trở + GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để nên xinh đẹp, sạch sẽ biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các - HS thầm nghĩ em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công việc đó không? Đó là những việc gì? - GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình - HS lắng nghe. từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó. - GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên, mang lại niềm vui cho ngôi nhà - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm) - GV Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các - Học sinh làm việc nhóm dụng cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn. - Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt - Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm mình - Các nhóm trưng bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều trong - 1 HS nêu lại nội dung việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí việc nhà” của chúng ta 3. Luyện tập Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân) - GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời
- + Cái chổi để làm gì? + để quét + Khăn lau để làm gì? + để lau + Bàn chải để làm gì? + để cọ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi làm việc nhé! 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã được chia sẻ ở trên lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023. Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết cách viết một lá thư cho người thân. - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến tức mới Hoạt động 2: Luyện viết thư. a. Nhận biết cách viết một bức thư. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bức thư và trả lời câu hỏi a. Bạn Nga viết thư cho ai? b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? - HS đọc yêu cầu bài tập 1. c. Đoạn nào trong thư là lời hỏi thăm? - HS suy nghĩ và trả lời. d.Đoạn nào trong thư là lời Nga kể về mình và gia - HS nhận xét trình bày của bạn. đình? e.Nga mong ước điều gì?Nga chúc chú thế nào? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c,d,e - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài tập 2: Em viết thư cho ai? Trong thư, em viết những gì?
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu - HS trình bày kết quả. hỏi - HS nhận xét bạn trình bày. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. -HS viết vào vở những điều mình - GV mời HS nhận xét. muốn viết trong thư - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3.Dựa vào những điều đã trao đổi với bạn, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thư em hãy viết 3- 4 câu hỏi thăm vào vở. tình hình của người nhận thư. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS suy nghĩ và viết thư vào vở - GV mời HS nhận xét. -HS đọc và tự soát lỗi - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh - HS đọc bài mở rộng. viện” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT – T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết được tên các bộ phận của lá cây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số lá cây thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá gì của cây? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c: + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các cây có những bộ phận nào? bộ phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4) - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 - Học sinh làm việc nhóm 4, (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, quan sát và thảo luận. so sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, - HS nhắc lại màu vàng,... với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành: Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã - HS vẽ một lá cây và ghi chú các sưu tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận bộ phận của lá cây đó trên hình của lá cây đó. vẽ. - GV mời các HS khác nhận xét. - Giới thiệu trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận - Học sinh lên giới thiệu trước và đặc điểm của lá cây vừa vẽ lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng,trải nghiệm Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá - Học sinh làm việc nhóm 4, cây (làm việc nhóm 4) thảo luận và xếp các lá cây vào - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có bảng hình dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: phù hợp trong bảng - Các nhóm khác nhận xét, bổ HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY sung Hình kim Hình bầu dục Hình tròn (Hình dài)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thể Dục GV bộ môn dạy Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP Trang 111 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số dạng toán cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn”
- GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu (nổi) với cánh 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu - GV nhận xét, tuyên dương. thức c. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy - HS đọc và phân tích bài toán nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có cùng thống nhất giải bài toán lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. Bài giải - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận Cây cau hiện nay cao gấp cây cau xét lẫn nhau. lúc mới tróng số lần là: 6:2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần - HS lần lượt chia sẻ kết quả Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ

