Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Trong vườn - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 21 trang Lý Đan 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Trong vườn - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_viet_trong_vuon_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Trong vườn - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt VIẾT: TRONG VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn chép đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới
  2. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp - HS lắng nghe. khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh - 4 HS đọc nối tiếp nhau. đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn - HS lắng nghe. cây - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, - HS đổi vở kiểm tra bài cho xôn xao,... nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu. sát tranh, chọn lặng hay nặng - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  3. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số - HS lắng nghe để lựa chọn. việc nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số - Giúp người thân làm một số việc nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân việc nhà mình) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. DIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức GIỮ LỜI HỨA Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được vì sao phải giữ đúng lời hứa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm - Học sinh tham gia chơi. theo lời tôi làm”.
  4. - Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời. dạy? - Thế nào là giữ lời hứa? - Học sinh trả lời. - Giáo viên kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi. - Thảo luận nhóm đôi - Thống nhất ý kiến. + Qua các tình huống trong bài, em có nhận - Đại diện nhóm báo cáo. xét gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Huy? VD tình huống 1: Ly không thực hiện được lời hứa nhưng bạn đã giải thích rõ lí do và xin lỗi người ,mình đã hứa + Thông qua các tình huống trong bài tập - Cần phải giữ lời hứa. trên em có thể rút ra điều gì? - Và là cần thực hiện điều mình đã nói, *Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời đã hứa hẹn với người khác. hứa với cô về nhà ôn bài. + Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy đánh giá như thế nào? và noi theo. *GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời - Học sinh lắng nghe. hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn
  5. trọng người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Hoạt động 2: Thảo luận về các cách để giữ lời hứa (Hoạt động nhóm) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau: + Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác. + Cách ứng xử khi em không thể thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ lời hứa của mình. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thảo luận. thiết. - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc - GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ đặt câu hỏi cho nhóm bạn. đúng lời hứa: đúng hẹn,; chỉ hứa những điều trong khả năng của mình có thể thực hiện - HS lắng nghe được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho bằng được + Những điều em nên tránh khi hứa với người khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm. + Những cách ứng xử khi không thực hiện được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em + HS chia sẻ trước lớp. đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Chia sẻ về những điều em đã hứa với người khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình
  6. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Thực hiện giữ lời hứa cùng - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa, chuẩn bị cho tiết 3 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Toán CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  7. 625 5 371 7 5 125 35 53 12 21 10 21 25 0 25 0 2.Hình thành kiến thức mới - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS qun sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán - HS tìm hiểu bài toán bằng cách sử dụng phép chia ( Việt và Nam ) ta có phép tính: 714: 7=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và - HS theo dõi và thực hiện thực hiện - Một số HS nêu lại cách thực 714 7 - 7 chia 7 được 1, viết 1 hiện 7 102 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0 01 0 - Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0 14 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. 14 - Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2, 0 viết 2 714 : 7 = 102 ( Nam và Mai ) 2ta nhân có phép 7 bằng tính: 14; 102: 14 trừ5= 14? bằng 0 102 5 10 20 - 10 chia 5 được 2, viết 2 02 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 0 bằng 0 2 - Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0. 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 102 : 5 = 20 ( dư 2) bằng 2 Hoạt động:
  8. Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài và trình bày kết quả phép tính đã đặt tính sẵn 560 4 270 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. 4 140 27 90 16 00 16 0 00 0 0 0 450 9 251 5 45 50 25 50 00 01 0 0 0 1 638 6 764 7 6 106 7 109 03 06 0 0 38 64 36 63 2 1 - HS đọc bài toán và phân tích Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ - HS làm bài: cách làm Bài giải - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Cửa hàng xếp được số hộp bánh phiếu học tập nhóm. là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 460: 4 = 115 ( hộp) nhau. Đáp số: 115 hộp bánh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi và thực hiện Bài 3: ( Làm việc cá nhân )
  9. - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra Câu a: Đ các bước thực hiện phép chia ở các phép tính Câu b: S và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống Câu c: S - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số : chia hết và có dư + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); - Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  10. *HSKT: Nhận biết được các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 560 4 270 3 270 3 560 4 4 140 27 90 16 00 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 0 00 0 0 0 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính: Mẫu: 462 : 3 = ? - 4 chia 3 được 1, viết 1 - HS thực hiện: 403 3 518 5 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 462 3 10 134 01 103 bằng 1 16 154 13 18 12 - Hạ 6, được 16; 16 chia 3 1 3 0 được 5, viết 5. 5 nhân 3 bằng 15; 16 trừ 15 844 8 810 9 bằng 1. 04 105 00 90 44 0 - Hạ 2, được 12; 12 chia 3 4 được 4, viết 4 - GV hướng dẫn mẫu 4 cách nhân đặt 3 bằngtính và 12; tính 12 trừdưới 12 dạng rút gọn ( khôngbằng ghi 0kết quả khi nhân chữ - HS nêu lại cách chia số trong thương với số chia)
  11. - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, - HS theo dõi HS khác đối chiếu nhận xét - HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 400 : 4 = 100 Bài 2: (Làm việc cá nhân) 600: 3 = 200 - GV hướng dẫn cách tính theo mẫu 800 : 2 = 400 - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc và phân tích - HS theo dõi Bài 3: (Làm việc cá nhân): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ cách làm - GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối ru- bích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối ru- bích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta có thể sử dụng phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số để xác định cân nặng của mỗi khối ru-bích. - GV cho HS làm bài và nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu và thực hiện phép tính 600: 4 = 150 Bài 4: (Làm việc nhóm 2) Số Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân - GV cho HS đọc –hiểu đề bài nặng 150g - GV gợi ý: + Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết nếu 3 quân cờ không nằm phía bên trong của gì? Hỏi gì? Phân tích hướng giải hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với 0 quyết điểm - Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài hình tròn là 0 điểm
  12. + Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng nếu Mai: 3 quân cờ nằm trong hình 3 quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía bên tròn là 375 điểm trong của hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng Việt: 1 quân cờ nằm trong hình với số điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm) tròn là ... điểm Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình - HS nêu được phép tính và tính tròn thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm 375 : 3 = 125 - HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày kết quả ( HS chọn đáp án B) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc nhóm) - GV cho HS đọc –hiểu đề bài - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết - GV gợi ý: gì? Hỏi gì? Phân tích hướng làm + Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của số bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15 GV + Như vậy, tổng số bướu của những con lạc đà Bài giải có 2 bướu là: 225-15 = 210 (cái) 15 con lạc đà có 1 bướu có tất cả + Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó là: 15 cái bướu 210: 2 = 105 (con) Tổng số bướu của lạc đà có 2 - GV cho HS làm bài và nêu kết quả bướu là: - GV nhận xét tuyên dương. 225 – 15 = 210 ( cái ) Số con lạc đà có 2 bướu trong trang trại là: 210 : 2 = 105 ( con ) Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy
  13. Tiếng Việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. *HSKT: đọc đúng từ ngữ, câu trong bài thơ “Con đường của bé” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo
  14. +Cùng nhau giải đố? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe. mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát hương - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời - 2-3 HS đọc câu thơ. xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Đường/của chú phi công - HS đọc giải nghĩa từ. Lẫn trong mây cao tít/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, - HS luyện đọc theo nhóm 3. song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  15. + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – Công việc của họ là gì? lái máy bay + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ mình ? bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo cao và xây những ngôi nhà mới. Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả tác giả muốn nói đến nghề nghiệp muốn nói đến điều gì? a. Nói về nghề nghiệp b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên + Con đường trên trang sách có c. Nói về các loại phương tiện giao thông nghĩa là con đường khám phá kiến + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” thức có nghĩa là gì? a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức + Học sinh trả lời theo ý thích c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài thơ M: Em rất thích con đường của chú phi công. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề lượt. của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) - HS luyện đọc theo cặp. và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - HS luyện đọc nối tiếp. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc - Một số HS thi đọc thuộc lòng cá nhân, nhóm 2). trước lớp. - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
  16. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. B. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm cá nhân và thảo luận nhóm 4 việc cá nhân, nhóm 4) + Hs ghi vào phiếu đọc sách những + Đó là nghề nào? thông tin yêu cầu + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? - HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â. - HS trao đổi và nói với nhau về 3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích những lợi ích của những nghề mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại nghiệp .... cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện + Trả lời các câu hỏi. ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. Buổi chiều Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được biểu thức số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tính: + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, theo dõi.
  18. 2.Hình thành kiến thức mới a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và - HS lắng nghe, theo dõi. hiểu đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức - HS nêu các phép tính trong là gì, chẳng hạn: SGK. + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. - HS lắng nghe, theo dõi. 3.Hoạt động Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện tính theo thứ tự từ - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - trái sang phải. Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức (theo a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 mẫu). = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS làm bài tập vào vở – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Thực hiện tính giá trị các biểu - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi thức
  19. con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là - Nối giá trị mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: số thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. - HS kiểm tra chéo vở Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể.
  20. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét tuần qua và đưa ra phương hướng tuần tới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát một bài hát - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. B. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, trong tuần. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.