Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Người làm đồ chơi - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Người làm đồ chơi - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_viet_nguoi_lam_do_choi_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Người làm đồ chơi - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn chép đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, - HS lắng nghe. tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - HS viết vào vở. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu
- sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò của GV he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo Đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG Toán LUYỆN TẬP Trang 113 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100; thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữa số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, chơi trò chơi. - Năng lực tư duy và lập luận toán: qua thực hành, luyện tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/113: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò nước để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chơi. chúng bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: VD: 20 x 3 nhẩm như sau: 2 x 3 = 6 nên 2 chục nhân 3 bằng 6 chục. Vậy 20 x 3 = 60 Bài 2/113: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - 1 HS đọc YC. - GV cho HS làm việc bảng con. - HS làm việc bảng con giờ bảng theo hiệu lệnh GV. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính cho đúng. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường - HS thực hiện. hợp. - HS chú ý lắng nghe
- - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang phải. Bài 3/113. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, ? Nêu cách làm? đối chiếu kết quả với kết quả đã - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. cho và kết luận. - 1 HS trình bày cách làm, HS - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng dưới lớp theo dõi và nhận xét. trường hợp. - HS làm vào vở sau đó trình bày - GV chính xác bài làm cho HS. a - Đ; b - S; c - Đ; d - S (ý b sai vì khi nhân không nhớ) - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 4/113. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt - 2HS đọc đề bài toán. động cá nhân) - HS trả lời. - Gọi HS nêu YC. - HS nêu ý kiến. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - Nêu cách giải bài toán? - HS lên bảng trình bày. HS dưới - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. lớp theo dõi, nhận xét bài làm của - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. bạn. - GV chính xác lại bài làm cho HS. Bài giải 2 xe ô tô chở được số học sinh là: 45 x 2 = 90 (học sinh) - HS lắng nghe. Đáp số: 90 học sinh - - GV giới thiệu về Lăng Bác Hồ. - Bài 5/113. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt - HS đọc đề bài toán. động nhóm) - HS trả lời. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - HS làm việc cá nhân sau đó thảo - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. luận nhóm để trình bày bài giải. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. - Đại diện một nhóm lên bảng - GV chính xác lại bài làm cho HS. trình bày. Các nhóm còn lại theo Bài giải dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho Ta có: 28 : 5 = 5 (dư 3) Để chứa hết 28l nước mắm cần ít nhất 6 can nhóm bạn. loại 5l. - HS lắng nghe. Đáp số: 6 can
- - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận là 6 can. (vì 28 : 5 = 5 (dư 3) nghĩa là chứa 28l vào 5 can vẫn còn thừa 3l nên cần 1 can nữa để - HS chia sẻ cảm nhận. chứa 3l nước mắm) - 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua - HS nhắc lại các kiến thức trong tiết học này ? bài. - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - HS lắng nghe và ghi đề bài. - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện: - Có 58 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ có 4 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như thế và còn thừa mấy hộp sữa chua? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP trang 114 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm vi 1000. - Giải được bài toán liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành Bài 1/114: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC. Chơi trò chơi: "Khu vườn trên mây". - HS đọc YC. + Những chậu hoa đang rất cần được tưới nước - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò để có thể phát triển. Hãy tưới nước cho chúng chơi. bằng cách cùng nhau trả lời những câu hỏi. + GV đưa 8 câu hỏi ở bài tập 1 vào trò chơi. - GV khích lệ một vài HS nhút nhát. - HS hăng hái, vui vẻ tham gia để - GV Nhận xét, tuyên dương. tưới nước cho mỗi cây hoa. - GV hướng dẫn HS kém cách tính nhẩm: - HS chú ý lắng nghe. VD: 300 x 3 nhẩm như sau: 3 x 3 = 9 nên 3 trăm nhân 3 bằng 9 trăm. Vậy 300 x 3 = 900 Bài 2/114: Đặt tính rồi tính. (Hoạt động cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - GV cho HS làm việc bảng con. - 1 HS đọc YC. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Lưu ý HS đặt tính - HS làm việc bảng con giờ bảng theo hiệu lệnh GV. cho đúng. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số trường hợp. - HS thực hiện. - GV nhấn mạnh cho HS: Khi nhân thì nhân từ phải sang trái còn khi chia thì chia từ trái sang - HS chú ý lắng nghe phải. Bài 3/114. Đ/ S. (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm.
- ? Nêu cách làm? - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích từng đối chiếu kết quả với kết quả đã trường hợp. cho và kết luận. - GV chính xác bài làm cho HS: a - Đ; b - S - 1 HS trình bày cách làm, HS (ý b sai vì không chia 1 cho 5.) dưới lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở sau đó trình bày - Bài 4/114. Dạng bài toán có lời văn. (Hoạt động cá nhân) - Gọi HS nêu YC. - Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? - Nêu cách giải bài toán? - 2HS đọc đề bài toán. - GV quan sát, hỗ trợ HS kém. - HS trả lời. - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. - HS nêu ý kiến. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS lên bảng trình bày. HS dưới Bài giải lớp theo dõi, nhận xét bài làm của Các bạn đã xếp được số hộp bánh là: 256 : 8 = 32 (hộp) bạn. Đáp số: 32 hộp bánh - - GV nhận xét chốt bài. - Bài 5/114. Tìm chữ só thích hợp. (Hoạt động - HS lắng nghe. nhóm) - Gọi HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm nếu cần thiết. - 2HS đọc đề bài toán. - GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày. - HS trả lời. - GV chính xác lại bài làm cho HS. - HS làm việc cá nhân sau đó thảo Bài giải luận nhóm để trình bày bài giải. a. 152 x 4 = 608; b. 37 x 7 = 266 - Đại diện một nhóm lên bảng - - GV giải thích cho HS tại sao lại kết luận là 608. (vì 2 x 4 = 8 nên hàng chục là số mà nhân trình bày. Các nhóm còn lại theo với 4 có tích là 0 và nhớ 2 vì tích thứ 3 là = 6 dõi, nhận xét, đặt câu hỏi cho nên số hàng chục là 5 ...) nhóm bạn. - 3. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe. - Hôm nay, em cảm nhận được điều gì qua tiết học này ? - Em đã được ôn lại những kiến thức nào ? - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nêu bài toán cho HS về nhà thực hiện:
- - Có 36 hộp sữa chua đóng vào các vỉ, mỗi vỉ - HS nhắc lại các kiến thức trong có 6 hộp. Hỏi sẽ đóng được bao nhiêu vỉ như bài. thế và còn thừa mấy hộp sữa chua? - HS lắng nghe và ghi đề bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Chia sẻ với bạn nội dung bài đọc mở rộng( viết về những người làm việc thàm lặng, có ích cho xã hội). Biết ghi chép nhưng thông tin cơ bản về bài học. - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- *HSKT: HS đọc đúng rõ ràng từ câu trong câu chuyện “Cây bút thần”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em nêu nội dung bài. hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Cây bút thần Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, - HS đọc từ khó. lấp lánh,lò sưởi, - 2-3 HS đọc nối tiếp.
- - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 5. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc bạc + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút thần phơ tặng cho cây bút thần. Cây ? Cây bút đó có gì lạ? bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + HS làm việc theo nhóm theo + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về hướng dẫn của Gv . những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương.
- + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm - HS lắng nghe và trả lời theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm chọn ý đúng nhất. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra + Từng học sinh trả lời. tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn thơ. sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV chọn đọc đoạn, GV đọc một lượt. - HS đọc lần lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc diễn cảm trước - Một số HS thi đọc thuộc lòng lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ. về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tài liệu học tập..
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP – Trang 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia số có hai , ba chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, chia. - Xác định được 1/3, 1/5 của một nhóm đồ vật. - Giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và bài toán gấp lên một số lần. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được phép nhân, phép chia số có hai , ba chữ số với (cho) số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” - 6 HS tham gia trò chơi GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập thực hành Bài 1/115. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - Gọi HS đọc YC - GV HD HS làm bài. - 2HS đọc YC. - GV cho HS trình bày bài vào bảng con. - HS làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày bài và so sánh với a. B: 768; b. D: 302; c. C: 4 bài GV. Bài 2/115: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ cách làm. - HS đọc và phân tích bài toán Yêu cầu HS giải được bài toán tìm thành phần cùng thống nhất giải bài toán chưa biết trong phép nhân, chia. - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lần lượt chia sẻ kết quả bảng con a. 31 x 6 = 186; b. 735: 7 = 105; c. 72 : 8 = 9 - GV nhận xét. Bài 3/115: (Làm việc cả lớp) - Gọi HS đọc YC. + Bài toán cho biết gì? - 2HS đọc. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS làm bài cá nhân - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm bài cá nhân. nhau. - HS PT. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Số bông hoa của Mai là: 25 x 3 = 75 (bông) Cả hai bạn hái được số bông hoa là: 25 + 75 = 100 (bông hoa) Đáp số: 100 bông hoa. Bài 4/115. Số? (Hoạt động cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm. ? Nêu cách làm? - HS đọc yêu cầu và làm bài 3. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - HS: Tính nhẩm từng phép tính, - GV cho HS chia sẻ và yêu cầu giải thích đối chiếu kết quả với kết quả đã từng trường hợp. - GV chính xác bài làm cho HS: cho và kết luận.
- a. 1/3 ngôi sao là 5 ngôi sao. - 1 HS trình bày cách làm, HS b. 1/5 ngôi sao là 3 ngôi sao. dưới lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở sau đó trình bày 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 5/115. Đố em! - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: - HS tham gia để vận dụng kiến GV chuẩn bị sẵn: 21 x 3 = 63 thức đã học vào thực tiễn. - (Chiếu lên màn hình cho HS chơi) + HS chọn kết quả đúng - - Gọi HS giải thích (Ở hàng đơn vị: ? x ? có - HS giải thích cách làm. tận cùng là 3, mà thừa số thứ hai của phép nhân đã cho không thể là 1 (vì tích là 63) và trong ba ss 1, 2, 3 chỉ có 1 x 3 = 3. Vậy thừa số .... - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh chia sẻ về các thao tác khi làm vệ sinh nhà cửa - Sáng tạo điệu nhảy “ việc nhà” để thấy làm việc nhà thật vui 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét các hoạt động tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. B. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.
- C. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về những việc em cùng người thân đã làm để nhà cửa luôn sạch sẽ (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ chia sẻ: theo các câu hỏi gợi ý + Em đã giúp người thân làm những việc nhà gì? Việc nào em làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày? + Để thực hiện việc đó, em đã sử dụng dụng cụ vệ sinh nào? Làm xong em có cất dụng cụ đúng chỗ không? Có điều gì cần lưu ý khi sử dụng dụng cụ vệ sinh này? - Mời 2-3 HS chia sẻ bí kíp của mình để lau dọn - 2-3 HS chia sẻ nhà cửa được sạch nhất - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Làm việc nhà nên trở thành thói quen và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. niềm vui của mỗi người. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trình diễn điệu nhảy “việc nhà” (hoạt động theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm cùng - Học sinh chia nhóm thảo luận thảo luận, sáng tác điệu nhảy “ việc nhà” sáng tác điệu nhảy + Chọn 1 việc nhà quen thuộc để đặt tên cho điệu nhảy + Nêu lần lượt các thao tác thực hiện việc nhà đó và biến chúng thành động tác nhảy - GV mời các nhóm trình bày điệu nhảy của mình - Các nhóm trình bày điệu nhảy trước lớp - GV mời các nhóm nhận xét, bình chọn khen tặng - Các nhóm nhận xét. cho điệu nhảy đẹp - Cả lớp đồng thanh câu tục ngữ: “Nhà sạch thì mát - Cả lớp cùng đọc câu tục ngữ – Bát sạch ngon cơm”
- Kết luận: Để làm việc nhà thật vui, các em có thể bật nhạc nhún nhảy khi làm việc. D. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Đề nghị HS tiếp tục thường xuyên lau dọn nhà với các thành viên trong gia cửa đình. + HS ngắm các góc sạch đẹp của ngôi nhà và nhờ người thân chụp ảnh lại, sau một năm tạo thành an- bum “ ngôi nhà thân thương” để kỉ niệm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

