Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Gió - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 22 trang Lý Đan 14/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Gió - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_viet_gio_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Viết): Gió - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt VIẾT: GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. *HSKT: Nhìn chép đúng chính tả bài thơ “Gió” II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe.
  2. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn - HS lắng nghe. sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa - HS viết bài. tên tác giả. - HS nghe, dò bài. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, sẵn sàng, vượt. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b -HS làm việc nhóm( HS tự đọc - GV mời HS nêu yêu cầu. thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) - các nhóm sinh hoạt và làm việc - Mời đại diện nhóm trình bày. theo yêu cầu. -GV chốt ý đúng a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá - Các nhóm nhận xét. Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi - Các nhóm làm việc theo yêu mỗi tiếng cho trước cầu. - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: - Đại diện các nhóm trình bày
  3. + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, sao chép... +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn. + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức GIỮ LỜI HỨA T3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa. - Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể. - Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều - Học sinh hát. đã hứa? - Học sinh trả lời. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Luyện tập *Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT1. - Lớp đọc thầm theo - YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội dung. - HS quan sát tranh và thảo luận theo Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc cặp. không nên làm, giải thích Vì sao.
  5. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/đỏ; thẻ - Các cặp chia sẻ. mặt cười/mặt mếu ) - GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, - 4 HS đóng vai các nhân vật. Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí mình và giải thích lí do. giải sự lựa chọn của bản thân. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. => Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga - HS lắng nghe. *Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Bạn nào đã giữ lời hứa? + Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao? - HS thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. + Tranh 1: Minh là người biết giữ lời hứa, vì bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ chối không đi dá cầu với bạn. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần. + Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì - GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 bạn đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng tranh. vẫn làm gãy.
  6. + Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không sang + Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp em nhưng lại không làm mà đi chơi với các bạn. - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. => Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng, tin cậy và noi theo *Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực - HS thực hiện nhiệm vụ hiện nhiệm vụ sau: - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo + Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung luận về một tình huống. mỗi tình huống trong tranh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. huống. - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết. - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. 3. Vận dụng, trải nghiệm + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa + Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà em + Em thích nhất là khi thực hiện được thích nhất? điều đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào. + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện + Khi không thực hiện được điều đã được điều đã hứa? hứa, em cảm thấy buồn, ân hận. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,... Nhắc nhở HS thực hiện giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày. Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn thành nhiệm vụ”.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán LUYỆN TẬP – trang 108 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, kỹ năng - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính giá trị biểu thức. a. 50 :( 6+4 ) a. 50:( 6+4)= 50:10 b. 5 x (5 - 2) = 5 b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. = 10 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
  8. Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của mỗi biểu - HS thực hiện tính giá trị biểu thức A, B, C, D rồi xác định được biểu thức nào thức. có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất. - So sánh kết quả rồi kết luận. - GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3 hiện các phép tính ở trong ngoặc trước. = 15 B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2 = 28 - Nhận xét tuyên dương C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4 - GV chốt: = 10 A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4 D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6 = 20 = 22 B. 5 x 6 - 2=30 - 2 Ta có 10 < 15 < 22 < 28 = 28 Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là C. (16 +24) : 4 = 40: 4 5 x 6 – 2 = 10. Biểu thức có giá trị bé nhất là (16 D. 16 + 24 : 4= 16 + 6 + 24) : 4 = 22. - Nhận xét, bổ sung + Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28); + Biểu thức c có giá trị bé nhất (10). - Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải viết thành hai bước). - Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước). Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn - HS lắng nghe GV hướng dẫn và (phân tích đế bài,tìm cách giải bài toán) phân tích đề bài, tìm cách giải bài - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán toán . - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở và trình bày. - HS tóm tắt bài toán Tóm tắt Có: 4 hộp bút màu Mỗi hộp: 10 bút màu Cho: 2 hộp
  9. Còn lại: .... bút màu? - Hs làm bài tập vào vở và trình bày bài làm. - Gv nhận xét, tuyên dương. Bài giải GV chốt: Sau khi cho, Mai còn lại số hộp bút Bài giải màu là: Mai còn lại sổ hộp bút là: 4 – 2 = 2 (hộp) 4-2 = 2 (hộp) Mai còn lại số chiếc bút màu là: Mai còn lại sổ bút màu là: 10 x 2 = 20 (chiếc bút) 10 x 2 = 20 (chiếc bút) Đáp số: 20 chiếc bút màu Đáp số: 20 chiếc bút màu. - Nhận xét, bổ sung. - GV cũng có thể cho HS biết tính số bút còn lại bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x (4-2) = 20. Bài 3: Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn: Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao nhiêu lít nước mắm? Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ? Có hai cách tính giá trị của biểu thức - HS lắng nghe GV hướng dẫn bài 64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày. làm. Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100 = 164 (Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rổi tính 55 + 45 = 100). Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164 (Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi - HS nhận xét bài làm của Mai và tính 64 + 55 = 119). Nam. + GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt). - HS lắng GV chốt. - GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
  10. “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”. Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để - HS vận dụng tính chất ở câu (a) tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của mỗi để tính giá trị của biểu thức. HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn. - HS làm bài tập, trình bày. 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) = 123 + 100 = 223 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) = 207 + 100 = 307 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có thức đã học vào thực tiễn. dấu ngoặc). - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năng 2023 Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  11. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng dưới -đọc đề toán có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số - HS nhận dạng bài toán lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô - HS nêu các bước tính tô ở hàng trên: 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). -HS quan sát từng bước và nhắc + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở hàng dưới số lần là: lại
  12. 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới). - GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - GV cho HS đọc trong SGK. - 2 HS đọc bài toán - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách giải thế nào? (HS tự thực hiện). - Trả lời GV hỏi và thực hiện - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt - Cho HS trình bày bài giải -HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) 3. Hoạt động: Đáp số: 4 lần. Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số: Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bảng. -HS quan sát, thực hiện trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu (viết) số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, b. - HS quan sát, nêu cách giải a. Bút chì dài gấp bút sáp số lần là 10 : 5 = 2 ( lần) - + GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho b. Bútchì dài gấp cái ghim số HS trình bày. lần là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 : 2 = 5 ( lần) 4. Vận dụng – trải nghiệm HS đó đọc kết quả.
  13. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Trả lời nhanh” 8 : 2 = 4 (lẩn). - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần sổ bé? - HS tham gia để vận dụng kiến + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim dài thức đã học vào thực tiễn. 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái ghim,... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA M,N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng - Biết nghỉ hơi ở. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin trong văn bản - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M,N. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu trong bài Những ngọn hải đăng II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những người + Đọc và trả lời câu hỏi: ( Ví dụ canh giữ biển đảo mà em biết. bài Thư gửi bố ngoài đảo) + Đọc và trả lời câu hỏi: Em luôn + Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với yêu quý và kính trọng .... những người canh giữ biển đảo? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn ( 3 đoạn) +Đoạn 1: Từ đầu đến không lo lạc đường. + Đoạn 2: Từ Những ngọn hải đăng đến khắc phục sự cố. + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếptừng đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lạc đường, điện năng lượng, mưa nắng, biển lặng,, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc các câu dài: - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc từng đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc từng đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
  15. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? + Hải đăng phát sáng trong đêm để tàu thuyền định hướng đi lại + Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng giữa đại dương..... bằng gì? Những ngọn hải đăng được thắp *GV có thể giải thích thêm : Vào những đợt mưa sáng bằng điện năng lượng mặt bão dài ngày, năng lượng yếu thì thay thế bằng máy trời. phát điện. + Câu 3: -Những người canh giữ hải đăng phải làm việc vất vả ra sao? +( Để tàu thuyền đi lại trên biển không bị mất phương hướng, những ngọn hải đăng không bao giờ được tắt. Những người làm nhiệm vụ phải làm việc suốt ngày đêm...) -Em có suy nghĩ gì về công việc của họ? +Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy ... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Công việc của những người canh giữ hải đăng vô cùng vất vả, hiểm nguy.Làm tốt công việc đó, những người canh giữ hải đăng đã chứng tỏ tình yêu với biển đảo, với đất nước. +Câu 4: Sắp xếp các ý theo trình tự bài đọc -1HS nêu yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS thảo luận theo cặp đôi -GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - 2HS trả lời -GV nhận xét và chốt ý trả lời đúng Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N.
  16. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS quan sát. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa M,N Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Mũi Né a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi tiếng của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.- - HS viết tên riêng Mũi Né vào GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Đồng Tháp Mười cò bay thẳng - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi cánh. vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền Nước Tháp Mười lóng lánh cá Tây Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh tôm mông, sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ,T,M, N Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn.
  17. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 110 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được số lớn gấp mấy lần số bé. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm + Trả lời: thế nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể + Nêu và thực hiệnví dụ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập:
  18. Bài 1. (Làm việc cả lớp) Số? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HS nêu cách tìm tích Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu - HS lần lượt trả lời kết quả “?” (theo mẫu). - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng - HS khắc sâu kiến thức tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và số lớn gấp số bé bao nhiêu lần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Nhận biết Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột của -HS quan sát nhận biết hành, cột bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả lời câu hòi ở mỗi câu a, b. - HS nêu được: mỗi hàng có 8 - Cấu a: HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi quả bóng, mỗi cột có 4 quả bóng. cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu ? Bài giải - Số bóng trong một hàng gấp số Câu b: Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải và bóng trong một cột số lần là: trình bày được bài giải. 8 : 4 = 2 (lần) - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 2 lần. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - HS làm vào vở. - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy Bài giải nghĩ cách làm Thuyền lớn chở nhiều hơn - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận thuyền nhỏ số khách là: xét lẫn nhau. 24 - 6 = 18 (khách) Đáp số: 18 khách. b) Bài giải Số khách ở thuyền lớn gấp số khách ở thuyến nhỏ số lấn là:
  19. 24 : 6 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi. Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài thức đã học vào thực tiễn. toán: Tổng số bóng gấp mấy lần số bóng ở một + HS trả lời: Tổng số bóng 32 cột, ở một hàng? quả. Tổng số bóng gấp số bóng ở một cột là: 32 : 8 = 4 (lần) Tổng số bóng gấp số bóng ở - Nhận xét, tuyên dương một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: EM CHĂM SÓC NHÀ CỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình - Thực hiện cùng người thân làm đồ trang trí cho tổ ấm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét các hoạt động tuần qua.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. B. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, trong tuần. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung sung nếu cần. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.