Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 20 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_on_tap_va_danh_gia_cuoi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1 (Tiết 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 08 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... -Thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ -GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) thể hiện tình cảm với tình cảm với người em yêu quý để tham người em yêu quý để tham gia vào chương trinh “Lời
  2. nhắn nhủ yêu thương” cùa nhà trường. gia vào chương trinh “Lời nhắn nhủ yêu thương” cùa nhà trường. - GV khuyến khích những tiết mục HS tự sáng tác. - HS tự sáng tác. -GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ theo đăng kí. - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn nghệ theo -GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục văn nghệ đăng kí. (múa hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trình - HS trình bày các tiết mục văn nghệ (múa “Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường. hát, đọc thơ, kể chuyện,...) trong chương trình - GV nhắc HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các “Lời nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường. thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn khoẻ, - HS gửi lời nhắn nhủ yêu thương tới các hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu thương nhau) thành viên trong gia đỉnh. (mong bố mẹ luôn khoẻ, hạnh phúc, gia đình chúng ta mãi yêu 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) thương nhau) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( Tiết 6) ( KIỂM TRA ĐỌC ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đề thi - HS: Thước, bút chì, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Đề: Do nhà trường cung cấp
  3. Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) Trang 121 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) sổ có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc “Thể dục - HS hát và vận động theo nhạc buổi sáng” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 72 116 106 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 6 x 8 - GV nhận xét, tuyên dương. 216 696 848 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính - GV quan sát và hỗ trợ HS nhân. - HS làm trên bảng lớp. - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
  4. - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài Bài 3a: Tính độ dài đường gấp khúc. - HS làm bài vào vở - GV hỏi HS cách tính độ dài đường gấp khúc. - HS nêu: Lấy số đo các cạnh cộng - HS trả lời trước lớp vào. - 1HS làm vào bảng nhóm Bài giải - HS nhận xét lẫn nhau. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 30 + 42 + 28 = 100 (mm) Đáp số: 100 mm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b: Ước lượng cân nặng túi muối - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS quan sát các quả cân 200 g và 100 g, - 1HS làm vào bảng nhóm từ đó tính được gói muối cân nặng bao nhiêu gam? - HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc kết quả trước lớp Bài giải Gói muối cân nặng là: 200 + 200 - GV nhận xét, tuyên dương. + 100 = 500 (g) Đáp số: 500 g. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc trước. - GV quan sát và giúp đỡ HS - HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS - HS làm trên bảng lớp a)96 : 3 x 5 = 32 x 5 = 160 - GV Nhận xét, tuyên dương. b)60 : ( 2 x 3) = 60 : 6 = 10 Bài 5. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán hỏi gì? + Tuần đầu 20 thùng, tuần sau gấp + Phải làm phép tính gì? đôi tuần đầu. + Tất cả có bao nhiêu thùng?
  5. + Thực hiện phép nhân và cộng - GV và HS chữa bài cho HS -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày trước lớp. Bài giải Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong tuần sau là: 20 x 3 = 60 (thùng) Số thùng sách vở và đồ dùng học tập góp được trong cả hai tuần là: 20 + 60 = 80 (thùng) Đáp Số: 80 thùng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hiện nhân, thức đã học vào thực tiễn. chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học, về đo lường, về + HS trả lời:..... giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều GV đặc thù Thứ 3 ngày 09 tháng 12 năm 2024 Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( T1) - Tr 4,5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực – phẩm chất - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - GV: Phiếu BT - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò: Xì điện - HS tham gia trò chơi 10 đơn vị = ... chục 1 chục = ... đơn vị 1 nghìn = ... trăm 10 trăm = ... nghìn - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đưa hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, - HS quan sát hình ảnh và nghe mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV đưa một khối lập phương (tương đương với số - Mỗi khối lập phương gồm 10 tấm 1 000 – như hình vẽ trong SGK) ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị. - GV đưa hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị và hỏi: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế hay khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ có khối lập phương nhỏ. nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm + Mỗi tấm có 100 khối lập phương thứ hai có tấm như thế hay có khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế nhỏ. hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có 10 khối lập + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có khối lập thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập phương phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối nhỏ. lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 mươi mốt. chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số nêu tương tự như trên. có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc - GV gợi ý: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, - HS đọc yêu cầu của bài tập. hàng chục, hàng đơn vị. - HS làm bài cá nhân
  7. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 2: Nhóm 4 - 1 số HS lên chia sẻ - GV lưu ý HS các số liên tiếp A-G. B-E, C- K, D- H - 1HS đọc yêu cầu bài - GV chữa bài, chốt cách tìm số đứng liền sau của - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ. một số - Các số cần điền là: Bài 3: Nhóm 2 a, 2970, 2971, 2972 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. b. 5000, 5002, 5003,5005 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - 1HS đọc yêu cầu bài Bài 4: : Nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 2 rồi chia sẻ - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - Đáp án: 6742; 5630 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - 1HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm chia sẻ + 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 4. Hoạt động vận dụng: - Các số có năm chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. GV phổ biến luật chơi + Mỗi cá nhân đọc và trả lời câu hỏi trong vòng 30 giây + Viết đáp án của bản thân vào bảng con + Trả lời đúng sẽ được 1 bông hoa điểm mười Câu 1: Đâu là biểu hiện của việc hoàn thành tốt nhiệm vụ A. Làm việc có trách nhiệm B. Ngại khó, ngại khổ -A Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ là gì? A. Thiếu tự tin trong cuộc sống B. Giúp em tiến bộ hơn trong học tập Câu 3: Tranh nào thể hiện việc tích cực hoàn -B thành nhiệm vụ -A - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong SGK. -1 HS đọc YC - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -1 HS đọc các ý kiến - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không -Cả lớp bày tỏ thái độ tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành hoặc -HS giải thích: không tán thành * Em đồng tình với ý kiến của bạn Nam, Ngân và Đức vì: + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: thân. Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không + HS lắng nghe, ghi nhớ. đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích cực -HS lần lượt nhận xét: hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? theo + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì nhóm đôi bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về 1 nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc bạn xung phong trình bày kết quả làm đặt câu hỏi cho nhóm bạn việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. -HS nghe
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV NX và kết luận: + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe - GV NX và tuyên dương
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích ở tiết - HS chia sẻ với các bạn học hôm nay. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1 ( Tiết 7) (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả khoảng 65 chữ theo hình thức nghe – viết, tốc độ khoảng 65 chữ/15 phút; viết đúng các từ ngữ có chứa âm/vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lí do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện, viết được một bức thư, tờ khai in sẵn đơn giản. 2.Năng lực và phẩm chất - Năng lực: ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đề thi - HS: Thước, bút chì, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Đề: Do nhà trường cung cấp CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập thẻ - Lớp chia thành 2 đội cùng tham có hình một số việc làm an toàn và không an toàn khi gia chơi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm thảo - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận luận: và trình bày: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô tả + H3a. Có đám cháy. Nhân vật trong trong H3 là gì? hình đã chạy ra xa chỗ có cháy và hô + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó như lớn để gây sự chú ý của mọi người thế nào? xung quanh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. Nhân quả. vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt
  13. bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã - GV nhận xét chung, tuyên dương. gọi người lớn đến giúp đỡ + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố điện thoại khẩn cấp khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? .- HS nêu một số sự cố khác - GV chốt NDHĐ Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách xử lí - HS làm việc theo nhóm 4: phù hợp với mỗi tình huống - Đại diện nhóm trình bày trước Tình huống Cách xử lí lớp. Bỏng ? - HS nhận xét nhận xét Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt lại ND tiết học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình huống không - HS liệt kê vào phiếu an toàn mà em đã được chứng kiến; cách xử lí của em - Một số em hoàn thành trình bày và mọi người trong gia đình trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng việt
  14. CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MĂT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. *- Tích hợp môn Mĩ thuật (Chủ đề 1: Mĩ thuật trong cuộc sống, Chủ đề 4: Nhũng mảng màu yêu thích) - Tích hợp môn TNXH (Chủ đề 6: Trái đất và bầu trời) - Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 5: Mùa xuân) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để khởi - HS thực hiện động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh
  15. nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập - HS đọc từ khó. dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những - 2-3 HS đọc câu dài. con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm. đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  16. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những + Thấy những chú chim, những vòm cây, gì? những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào đối + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp với mọi người, mọi vật? không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn - Lắng nghe môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài - 2-3 HS nhắc lại trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong mắt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói em. 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ trong ngày hôm nay. rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng
  17. trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - GV nận xét, tuyên dương. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú bày. vị trên bầu trời. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm trình bày. - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh của - HS chia sẻ. mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi trường, - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá bầu trời, trái đất – mái nhà chung của chúng ta? rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng - GV nhận xét giờ học. thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy kể tên - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật mà một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất đặc điểm nào em biết: con vịt, con lợn, con gà, con của chúng? Để HS nói về một số đặc điểm khác nhau chó, con mèo,... của những động vật mà HS biết hoặc nhớ nhất. Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt và -HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi đôi mắt của con mèo. gợi mở. -GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) chọn một số quan sát. con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - Đại diện nhóm trả lời (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng cỏ, -GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới thiệu có bộ lông đen, trắng; con nai có về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật của con vật sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có đó bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời
  19. –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên lớp che phủ bên ngoài con vật; so sánh, nhận xét của mình trong nhóm. –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật - HS lắng nghe. (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. –GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến dung từng hình và trả lời câu hỏi. hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và chia –HS quan sát và nói được hoạt sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật
  20. thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 4. Vận dụng- trải nghiệm -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau - HS trả lời hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 GV đặc thù