Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_on_tap_giua_hoc_ki_2_tiet.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Tuần 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân - Lắng nghe ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Qua đoạn video em thấy các bạn đang làm gì? - HS thảo luận cặp đôi.
- + Động tác của các bạn thể hiện những điều + Đang diễn kịch câm về chủ đề gì? “Lòng nhân ái” + Theo em, cần có những thái độ như thế nào + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, với những người có hoàn cảnh khó khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Sự quan tâm, yêu thương, - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải - Cặp đôi trình bày trước lớp. biết lắng nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những - HS nhận xét. người xung quanh bằng những lời nói và - Lắng nghe hành động... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét- tuyên dương hs - HS lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới A.Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và TLCH - Lắng nghe + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs thực hiện + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu cầu hs - Lắng nghe đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông hoa bằng - Hs làm bài vào vbt lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV dặn HS về nhà - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài của tiết 7? - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 68- 69 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn.
- - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Làm tròn số 2 345 đến hàng nghìn + Trả lời: 2 000 + Trả lời: 2 300 + Câu 2: Làm tròn số 2 345 đến hàng trăm - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Số lớn nhất nằm ở vị trí nào? - GV hướng dẫn - HS làm việc theo nhóm. + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? + 4 số. + Trong bốn sỗ đó, sổ nào lớn nhất? + Sỗ 35 300. + Số 35 300 nằm ở vị trí nào? Kết quả: Chọn A - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm.
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - a) B. b) Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm: 26 800; Làm tròn số lượng ong đến hàng - GV Nhận xét, tuyên dương. chục nghìn: 30 000. Bài 3: trò chơi. - Cách thức: Chơi theo nhóm. - HS tham gia chơi. Chuẩn bị: Mỏi nhóm 1 xúc xắc vả 5 quân cờ. Cách chơi: - Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc và đọc sổ chẫm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. Sau đó, người chơi tìm số tương ứng với mặt xúc xắc đó ở trong bảng (ví dụ số thích hợp với mặt lá 37 542). Người chơi đặt một quản cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. - Hai người chơi luân phiên nhau. - Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán: Bạn Hoa xếp được 3245 con hạc giấy, + HS trả lời: 3 000 con hạc giấy nếu làm tròn số đến hàng nghìn thì bạn Hoa xếp được bao nhiêu hạc giấy - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 044, 37 045, 37 046 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời: Ba mươi bảy nghìn + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. không trăm bốn mươi tư - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây hai loại: cà phê và cây ca cao ta làm phép Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây tính cộng 12 547 + 23 628 = ? ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép - Ta thực hiện phép cộng này theo cộng 12 547 + 23 628 = ? 2 bước: Đặt tính và tính - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép tính: cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: - HS làm bài tập vào vở nháp. Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi nhau. vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính. tính một số phép tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột vở. với nhau. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả nhau. sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS nhận xét. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo tính mẫu rồi làm bài. mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 6 000+5 000=11 000 - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách b) 9 000+4 000=13 000 nhẩm từng trường hợp. c) 7 000+9 000=16 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. 000. - GV cho HS làm bài Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Bài giải GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. Cửa hàng đã nhập về số sách giáo GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải khoa và sách tham khảo là: tìm gì? Phải làm phép tính gì? 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) - GV cho HS làm bài vào vở. Cửa hàng đã nhập về số sách và vở - GV gọi 1 HS lên bảng giải. là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương
- - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIÈU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát Chú - HS hát theo bài hát và cùng chuyền Voi con. bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè
- - GV Nhận xét, tuyên dương. hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với - GV dẫn dắt vào bài mới. bạn bè . - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu - GV chiếu cho HS quan sát tranh. hỏi. - HS quan sát tranh. - GV hỏi nội dung từng bức trang + Tranh 1:Thật bình tĩnh khi bất hòa + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? với bạn!” + Bức tranh thứ hai vẽ gì? + Tranh 2: Tìm hiểu nguyên nhân + Bức tranh thứ ba vẽ gì? bất hòa. + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? + Tranh 3:Nói chuyện với bạn lắng nghe không cắt lời, không chen ngang. + Tranh 4: Nếu có lối thành thật xin lỗi bạn. +Tranh 5: bắt tay vui vẻ làm hòa với bạn: - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu luận trả lời hai câu hỏi trong SHS hỏi trong thời gian 5 phút - GV chiếu tranh lên bảng chiếu - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể - GV mời đại diện nhóm lên kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. sung. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi
- ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với bạn bè? + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? thắn nhận khuyết điểm sai. + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bè? nhau hơn - GV nhận xét, tuyên dương + Vì như thế mới xây dựng được tình => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế bạn bền vững hơn. sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người - HS lắng nghe. xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? -Hs trả lời Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - HS trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho HS + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? những cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết cách xin lỗi nhau để giảng hòa. - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét bài của bạn - GV đưa nhận xét, kết luận => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm
- - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã + HS chia sẻ trước lớp. làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè - GV nhận xét, tuyên dương bằng những lời nói và việc làm phù - GV nhận xét tiết học hợp với bản thân mình. - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4. Hoạt động mở đầu - Gọi hs đọc bài Đường về và TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét- tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 5. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - 1 Hs đọc bài - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe Hoạt động 2: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài tập yêu cầu gì? - Hs trả lời - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 đoạn - Hs thực hiện yêu cầu văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 6. Vận dụng- trải nghiệm - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- + Đặt được câu hỏi, câu cảm, câu kể, câu khiến. + Công dụng của dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: vở hướng dẫn học buổi 2, sách bài tập tiếng việt tập 2 - GV; Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết câu và phiếu đọc sách, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc cac bài đã học tuần 24,25,26 và trả lời - Hs đọc yêu cầu và thực hiện các câu hỏi về nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 8,9/40 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Vở Bài tập Tiếng Việt. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài Bài tập 8/40: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc bài thơ - HS đọc bài thơ
- + Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? + Dấu gạch ngang - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Làm VBT - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - 1 HS lên bảng phụ Cua con hỏi mẹ Dưới ánh trăng đêm - Cô lúa đang hát Sao bỗng lặng im? Đôi mắt lim dim Mẹ cua liền đáp: - Chú gió đi xa Lúa buồn không hát. - Nhận xét, chốt đáp án đúng (Theo Phạm Hổ) GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 9/40: - Gọi hs đọc yêu cầu - HS quan sát tranh, lắng nghe - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến: Mỗi bạn đặt - Thảo luận nhóm 4 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày Gợi ý trả lời : + Cô giáo đang làm gì? + Em ước mơ được bay vào vũ trụ. + Chao ôi! Bạn ấy hát hay quá! + Hãy nói cho tới biết tại sao cậu lại - Gv nhận xét, tuyên dương hs thích trở thành đầu bếp! - Gv chốt: Nhận biết và vận dụng đúng câu hỏi, câu kể, câu khiến .khi nói, viết 4. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi, câu cảm - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài tiếp - Lắng nghe theo - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ NGHE NÓI: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời:
- Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát Núi cao thế nào/ Biển rộng là âm sai bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc từ khó. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - 2-3 HS đọc. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - HS luyện đọc. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Trả lời lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS quan sát và trả lời câu hỏi - GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi - Gương mặt cảm xúc của 4 bạn ? Em thấy gì trong bức tranh - 4 bạn lên thể hiện gương mặt - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS cảm xúc giống hình 1 dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt cảm - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? buồn, lo lắng - Em thích nhất gương mặt vui vẻ + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên tích cực hơn, hạnh phúc hơn. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 4)
- - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình những nội dung sau bày: + Hình 2 : Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4 : Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang uống cà phê và ăn bánh ngọt không tốt cho hệ thần kinh . + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao các các xa lánh giờ trải qua các tình huống như trong các hình này + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào? lộn + HS trả lời theo ý kiến riêng của bản thân + Những việc làm nào có lợi? Vì sao? - Những việc làm có lợi là : Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7. Vì khi trải qua những tình huống đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những người thân yêu và cùng bạn bè tham gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. - Những việc làm có hại là: Hình + Những việc làm nào có hại? Vì sao? 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi trải qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong lòng mình bực tức và khó chịu - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ

