Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện từ trái nghĩa, đặt câu khiến - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện từ trái nghĩa, đặt câu khiến - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tu_trai_nghia_dat_ca.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện từ trái nghĩa, đặt câu khiến - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THƯ VIỆN EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2.Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *KNS: - Ra quyết định: Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. *HSKT: Lắng nghe lớp trực và cô hiệu phó nhận xét tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - Quan sát
- - GV hỏi: + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn + Cách phòng cháy, chữa cháy hướng chúng ta làm gì? dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra - HS nêu hỏa hoạn? + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi + Đỡ hít phải khí cháy người xuống? + Tại sao khi cháy không được xuống bằng cầu + Vì khi đi cầu thang máy xuống giữa thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? chừng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng. + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện + Số điện thoại 114 thoại nào? *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn - Lắng nghe chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng vai - Thảo luận theo tổ phân vai. chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình tình huống tổ bạn. huống. - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. - HS tổ khác nhận xét *KNS: + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ - Lắng nghe làm gì? + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như + Em sẽ gọi người lớn. thế nào? - GV nhận xét và tuyên dương. + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ TRÁI NGHĨA. ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý. Đặt câu khiến phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. *HSKT: Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà + Muôn loài trong rừng lâu nay hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,.. + Câu 2: Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói điều gì?
- - 1 HS đọc bài và trả lời: Ca ngợi - GV nhận xét, tuyên dương những việc làm cao đẹp vì cộng - GV dẫn dắt vào bài mới đồng - HS lắng nghe - HS nhắc lại 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trá ngược nhau (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: vui – buồn, đẹp – xấu, - HS quan sát, bổ sung. nóng – lạnh, lớn – bé. Bài 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ ngữ - HS suy nghĩ, tìm từ ngữ viết viết vào vở nháp vào vở nháp - Mời HS đọc kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe Bài 3: Đọc lại câu chuyện “ Đi tìm mặt trời” , đặt câu khiến trong mỗi tình huống sau: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép - Các nhóm làm việc theo yêu các từ ngữ để tạo thành câu khiến. cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt 1 câu khiến - HS đặt câu - GV nhận xét tuyên dương. -Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được bài dạng toán nhân số có ba chữ số với số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Nêu các bước nhân số có ba chữ số với số + Trả lời: có một chữ số. + Câu 2: Nêu 1 phép tính cụ thể và tính + Nêu và thực hiện kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1. - 1 HS nêu cách tìm tích Lưu ý: GV hướng dẫn HS ý thứ nhất về tìm tích với hai thừa số đã cho là 209 và 4. Sau đó, GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS lần lượt làm bảng con viết - ý 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. kết quả: Ý 1 = 836 ý 3 = 798 Ý 2 = 759 ý 4 = 963 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và trình bày mẫu Bài 2: (Làm việc cả lớp) Tính nhẩm - GV cho HS quan sát mẫu nêu cách nhẩm - HS trình bày, KQ: 300 x 3 = 900 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 200 x 4 = 800 - Cho HS củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân số 400 x 2 = 800 tròn trăm với số có một chữ số. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - -HS giải thích rõ ràng (nêu - GV cho HS đọc đề bài và suy nghĩ cách làm. phép tính). - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Nêu và thực hiện phép - GV nhận xét, tuyên dương. tính 128 X 3 = 384 Kết quả: Cái ấm nặng 384 g. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Giải bài toán
- - GV cho HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài. - Phân tích đề toán: + Để biết gấu đen còn lại bao nhiêu mi-li-lít mật ong thì ta phải xác định được lượng mật ong ban đầu của gấu đen và lượng mật ong mà gấu đen đã - HS làm vào vở. dùng. + Đề bài đã cho trước lượng mật ong mà gấu đen Bài giải đã dùng, vậy ta cẩn phải xác định đầu của gấu đen. Lúc đầu, gấu đen có số mi-li-lít - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu mật ong là: học tập nhóm. 250 X 3 = 750 (ml) -Giúp HS giải quyết bài toán thực tế ứng dụng giải Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật bài toán bằng hai bước tính. ong là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 750 - 525 = 225 (ml) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 225 ml mật ong. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinhluyện kĩ thức đã học vào thực tiễn. năng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: chim ổ dộc, nghỉ, nhấn giọng. làm chỉ, luồn kim,.. - Câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần -HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 60, 61 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/60 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày: + Học cá nhân: Giúp rèn luyện khả năng tư duy (suy nghĩ độc lập), phát huy khả năng tự học, khả năng làm việc độc lập + Học theo cặp: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết phục người khác, kĩ năng tranh luận + Học theo nhóm: Giúp rèn luyện kĩ năng hợp tác nhiều người, kĩ năng trình bày ý kiến trước đám đông, phát huy sức mạnh tập thể.. - Gọi HS nhận xét. - Hs NX - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã hiểu rõ ý nghĩa, ích lợi của mỗi cách học. Chúng ta cần phát huy tính tích cực, làm tốt nhiệm vụ được giao khi
- học cá nhân, học theo cặp hoặc học theo nhóm. * Bài 2/60 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. - Lặng; nặng - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - Lặng; lặng GV chốt: . b. - Nở, nỡ, nỡ; đỗ, đổ. 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể GV hệ thống bài: Như vậy Không có làm được. việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và - HS nghe trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành công các em ạ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Các phép tính liên quan đến đơn vị đo; + Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Phát triển năng lực sử dụng công cụ đo; + Áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 85 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 85, 86 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm/VBT tr.86 - Gọi 2 Hs đọc đề bài tập. - 2 Hs đọc đề bài. - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: 96 32 15 30 - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép tính có đơn vị đo. * Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu) (VBT/86) - GV gọi HS đọc đề, nội dung bài tập. - HS đọc tình huống. + Làm sao để biết nhiệt độ của Nam bao - HS trả lời: Quan sát trên nhiệt kế. nhiêu? - 38 độ C.
- + Nhiệt độ cơ thể của Nam là bao nhiêu? - Nam bị sốt. Vì nhiệt độ cơ thể + Theo em Nam có bị sốt không? Vì sao? người bình thường 37 độ nhưng Nam 38 độ cao hơn nên Nam đang bị sốt. - HS nhận xét - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án. Gv chốt cách sử dụng công cụ đo. * Bài 3: VBT/87 - GV gọi HS đọc nội dung của bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - Việt dùng một hộp sữa 250ml để làm bánh nhưng theo công thức chỉ càn dùng 80ml. + Bài toán hỏi gì? - Sau khi làm bánh xong, Việt còn lại bao nhiêu ml sữa? - Gọi HS lên bảng. - HS thực hiện. Bài giải: Sau khi làm bánh, Việt còn lại số ml sữa là: 250 – 80 = 130 (ml) Đáp án: 130ml. - GV nhận xét, chốt kiến thức. - HS nhận xét kết quả. Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan. * Bài 4: VBT/87. - GV gọi 1 hs nêu: Quan sát hình sau và tìm -Hs nêu yêu cầu bài tập. cân nặng của hộp quà A và mỗi hộp quà B. Biết răng mỗi hộp quà B có cân nặng như nhau. - Gọi HS trả lời. - HS thực hiện: + Muốn biết hộp quà A thì phải biết hộp quà B. + Hộp quà B: 500g – 100g = 400g. + Hộp quà A: 400g x 2 = 800g. - HS nhận xét.
- - GV nhận xét, chốt kết quả. Gv chốt cách áp dụng được các đơn vị đo đã học để giải quyết các bài toán liên quan. 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS thực hiện như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - HS trả lời, nhận xét sinh củng cố bài. - HS nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có ý tưởng sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp - Làm được sản phẩm để trang trí góc học tập 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Nhận biết được sắp xếp góc học tập ở nhà gọn, đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Về góc của mình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS thực hiện trò chơi + GV mời HS kết ba: hai HS nắm tay nhau, một HS đứng trong vòng tay của hai bạn, tất cả cùng đồng thanh đọc: “Ai ai cũng có./ Góc của riêng mình./ Đi xa thì nhớ,/Về dọn gọn xinh.” + GV hô: “Đi xa”, các HS trong “nhà” chạy ra đi chơi. GV hướng dẫn để các “ngôi nhà” xáo trộn vị trí. Khi GV hô: “Trở về” các HS vội tìm “nhà” của mình. Những HS tìm thấy nhà chậm nhất sẽ cùng hát hoặc nhảy múa một bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có một góc riêng đáng yêu của mình ở nhà hoặc ở lớp, đi đâu xa cũng nhớ và nóng lòng được trở về. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: (làm việc nhóm đôi) Thảo luận về việc xây dựng góc học tập ở nhà
- - GV mời HS xem 2 tranh: một góc gọn gàng, ngăn nắp và một góc lộn xộn - Học sinh quan sát tranh - HS thảo luận nhóm đôi: tự đánh giá góc học tập của em giống hình một hay hình hai? - HS thảo luận, chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi: Trên mặt bàn nên để những gì? Có cần làm hộp để đựng đồ dùng học tập không? Balô, cặp đi học về để ở đâu? Có nên - HS thảo luận, chia sẻ trang trí gì trên tường không? Thời khóa biểu trang trí thế nào và nên dán, treo ở đâu cho dễ thấy?... - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các HS nhận xét về góc của mình ở lớp: - Một số HS chia sẻ trước lớp. trước khi dọn và sau khi dọn. - HS nhận xét - GV hỏi: Các em muốn góc của mình như trước hay bây giờ ?Các em có dọn dẹp, sắp xếp bàn học, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. góc riêng của mình ở lớp hằng ngày không? - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành làm một sản phẩm để trang trí góc học tập (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh làm việc nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, thực + Lựa chọn một ý tưởng trang trí để thực hiện. VD: hiện làm sản phẩm theo nhóm cắt hình hoa tuyết, làm dây hoa,... - GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm - Đại diện các nhóm giới thiệu về - GV nhận xét chung: Có rất nhiều ý tưởng để sắp sản phẩm. xếp, trang trí cho góc học tập sao cho gọn, đẹp 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Sắp xếp, trang trí góc học tập của em ở nhà theo các ý tưởng đã thảo luận trên lớp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Vẽ lại một góc yêu thích của em ở nhà - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT CÂU NÊU LÝ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết một đoạn văn nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. *HSKT: Viết 1-3 câu nêu được lí do em thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Kể tên câu chuyện yêu thích Bài tập 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện em yêu thích - HS nêu tên câu chuyện em yêu - YC HS nêu tên nhận vật trong câu chuyện em thích thích. - HS nêu tên nhận vật trong câu - GV nhận xét, tuyên dương chuyện em thích. Bài tập 2: Hỏi – đáp về nhân vật e thích hoặc - HS lắng nghe không thích trong câu chuyện e đã đọc hoặc đã nghe - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - YC HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi ý sau: - HS hỏi - đáp nhóm đôi theo gợi + Bạn muốn nói về nhân vật nào? Trong câu ý chuyện nào? + Bạn thích hoặc không thích nhận vật đó ở điểm nào? (ngoại hình, tính cách, hành động, suy nghĩ, tình cảm, lời nói,..) - GV yêu cầu HS trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời HS nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn - HS lắng nghe Bài tập 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích
- - YC HS đọc đề bài - GVhướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài 3. - YC HS viết cá nhân vào vở - HS lắng nghe - YC HS trình bày - HS viết vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày - HS lắng nghe 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Bài hát trồng cây” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung.. học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 làm việc vào phiếu học tập. kể tên các bài học đã học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý sau:
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS dán lên bảng, đại diện trình bày - HS nhận xét . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:

