Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 25 trang Lý Đan 14/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_tu_ngu_chi_su_va.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video, nước sát khuẩn. 2. Học sinh: Nước sát khuẩn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS quan sát + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? - HS thảo luận cặp đôi + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, + Như nào là ăn uống đúng cách? trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để - Gọi đại diện nhóm trình bày. riêng thực phẩm sống và chín,
  2. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những món ăn - Đại diện nhóm trình bày. có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống - Lắng nghe nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước - Gọi hs khác nhận xét sát khuẩn. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - Cả nhóm lên thực hiện. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS khác nhận xét - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong cảnh - HS quan sát thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về nội - 1 HS chia sẻ những điều quan sát dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự vật được trước lớp nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: làm việc cá nhân, nhóm Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS làm việc theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. GV - HS làm việc theo nhóm . và cả lớp thống nhất phương án đúng: - Đại diện nhóm trình bày: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xóa, sừng - HS quan sát, bổ sung. suối, rừng. sững, gập ghềnh, quanh co -GV có thể cho HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cặp đôi) Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nháp. - HS trao đổi với bạn bên cạnh rồi - Mời HS đọc câu đã đặt. suy nghĩ, đặt câu vào vở nháp. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả.
  4. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên - HS nhận xét bạn. những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. - GV tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: (làm việc nhóm đôi) Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có những con -HS thực hiện theo yêu cầu GV vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn - HS làm việc theo nhóm chim.... - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu và báo cáo kết quả: Sóc đang trên - GV mời các nhóm khác nhận xét. cành cây đùa giỡn nhau. Gấu đang - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. uống nước. Kỳ đà trốn trong khe 2.4. Hoạt động 3: (làm việc nhóm) đá... Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? -GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ trong SHS - 1 HS đọc yêu cầu của bài - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt câu hỏi - 1 HS đọc đoạn thơ và trả lời - Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm báo cáo kết quả + Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Rùa con đến cổng chợ khi sang + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? hè. + Rùa con về đến cửa khi nào? + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con mua hạt giống xong. + Rùa con về đến cửa khi trời vừa GV nhận xét chung sang đông. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho Hs chơi trò chơi “ Truyền điện” - HS nghe phổ biến cách chơi, luật chơi.
  5. - GV Phổ biến cách chơi: Đặt câu hỏi khi nào?và hỏi truyền nhau thật nhanh> Bạn nào không trả lời được - HS tham gia chơi. hoặc quá chậm sẽ bị phạt trò bơm xe - HS lắng nghe - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời nhanh chính xác và hay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP TIẾT 1 – TRANG 35 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  6. + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Trả lời: miệng + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm thế + Muốn tính chu vi của một hình ta nào? lấy đồ dài các cạnh cộng lại với - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em làm thê + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân nào? với 4. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - HS làm vở. - Yc quan sát mẫu. + Quan sát mẫu - 20 cm là chỉ số nào? + 20cm là đổi từ 2dm + 50cm là chu vi hình chữ nhật.
  7. - 50 cm là chỉ số nào? + Nhận xét - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải làm + Đổi chúng về cùng một đơn vị đo gì? - Nhận xét bạn - GV Nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). + HS làm vở. Bài 2b: Lời giải - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b Đổi 1m = 10dm - Chữa bài Chu vi hình chữ nhật là: - Soi bài (10 + 2) x 2 = 24(cm) Đáp số: 24cm - Nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? + HS nêu yêu cầu + Làm vở + Một viên gạch hình vuộng có cạnh là 30cm - Bài toán cho biết gì? + Tính chu vi hình chữ nhật được ghép bởi 3 viên gạch. - Bài toán hỏi gì? Lời giải Chiều dài hình chữ nhật là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 30 x 3 = 90 (cm) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) Đáp số: 240cm - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu yêu cầu. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ giác, so sánh? - Quan sát - GV cho HS quan sát tranh vẽ. - Thảo luận
  8. - Đại diện nhóm trình bày. + Trong tranh là vườn hoa của ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận đưa + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến ra kết quả vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất do - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. bạn Mai chăm sóc. + Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. + Đại diện nhóm cho câu hỏi qua các địa danh, tiến hành thảo luận nhanh và đưa ra phương án trả lời. 1. Chu vi hình vuông là 40cm. Câu 1: Hình vuôn có cạnh 10cm, chu vi là bao nhiêu? Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm 2. Diện tích hình chữ nhật là 40cm2. thì diện tích là bao nhiêu? 3. Cạnh hình vuông là 3cm. Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình vuông là bao nhiêu? 4. Muốn tính chu vi của hình vuông Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm thế em lấy cạnh nhân với 4. nào? - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
  9. Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP TIẾT 2 – TRANG 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đưa thuyền về cảng” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính diện tích hình vuông nào? ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế 2. Muốn tính diện tích hình chữ nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích bằng 3. Diện tích bằng 16cm. bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4. Diện tích bằng 24cm2 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  10. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm bài vào - 1 HS đọc đề bài. vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào vở a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều a. 9 x 9 = 81cm2 rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và b, cả - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó. + Chiều rộng: 6cm (Làm việc nhóm 2) + Chiều dài: ?cm - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. + Tính diện tích? - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Cả lớp làm theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện nhóm trình bày, các nóm sung. khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - Đại diện nhóm trình bày, các nóm Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta khác nhận xét. được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS đọc đề bài. - 1 HS tóm tắt bài toán: + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương, Đáp số: 81 cm2 sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, tính - Các tổ đo, tính diện tích các diện tích của các miếng bìa trên. miếng bìa - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------
  12. ĐẠO ĐỨC KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm yếu - HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục được của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết 1 ? Cho động bài học. bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về thực hiện tốt. sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - HS lắng nghe.
  13. - GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận nhóm SGK về cách khám phá bản thân của bạn đôi và trả lời câu hỏi. Hiền. + Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh + Hiền khám phá bản thân bằng cách nào? điểm yếu cua bản thân + Thường xuyên hỏi bạnbè và người thân về điểm mạnh và điểm yếu của mình, luôn lắng nghe ý kiến của mọi người để điều chỉnh mình + Hăng hái tham gia nhiều hoạt động tập thể của lớp, trường để khám phá bản thân. + Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của + Em còn biết cách nào khác để khám phá bản mình. thân? + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Để đánh giá đúng điểm mạnh , điểm yếu của bản thân em cần : Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của các hoạt động hàng ngày + Lắng nghe nhận xét của người khác về mình và tự điều chỉnh mình, + Tích cực tham gia các hoạt động tập thể để khám phá các khả năng của bản thân + 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu “Chia sẻ những việc làm của mình để phát huy những thành tích và thành công trong học
  14. điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản tập của mình và thành tích các hoạt động của thân” bản trước nhóm + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành trong nhóm + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu việc làm để phát huy điểm mạnh và khắc phục cầu giáo viên. điểm yếu của mình. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận xét giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. bình chọn - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Dựa vào các tranh ảnh trong SHS để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong cảnh - HS quan sát thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết về nội - 1 HS chia sẻ những điều quan sát dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự vật được trước lớp nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày và giải thích vì sao lại thích cảnh vật đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp) Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về một - 2 HS đọc phần gợi ý trong SHS . cảnh vật mình yêu thích các em nhớ và viết lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS - HS viết bài vào vở - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở 2.3. Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp)
  16. Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung - Một số HS trình bày kết quả. ý hay - HS nhận xét bạn. - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - GV và cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ý văn - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nhận xét góp ý. nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV - HS chú ý lắng nghe. tóm tắt lại những nội dung chính - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài - HS trả lời theo ý thích của mình. văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết đúng từ ngữ chứa r /d /gi. + Kể tên câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về một loài cây mà em đã tìm được. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời xanh của tôi - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta trình bày như thế nào? - Bài thơ có 3 khổ thơ. Khi viết hết H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? khổ thơ thì cách ra một dòng. + HD viết từ khó: - Viết hoa những chữ đầu dòng thơ. - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: bướm lượn, trái sim... - Học sinh làm việc cá nhân + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - HS viết bài - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ 17 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào tập Tiếng Việt. vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp. -1 HS lên chia sẻ. * Bài 4/19: Nhìn tranh (SHS Tiếng Việt 3, tập hai, trang 38), đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?.
  18. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - HS trình bày : Sóc vui đùa ở đâu? - Sóc vui đùa trên cành cây. - Gấu uống nước ở đâu? - Gấu uống nước bên dòng suối. - Cá bơi ở đâu? - Cá bơi dưới nước. - GV nhận xét, chốt kết quả. - Chim bay ở đâu? - HS đọc lại hỏi và trả lời - Chim bay trên bầu trời. - HS chữa bài vào vở. * Bài 5/19: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - GV gọi 1-2 HS đọc bài thơ - HS đọc - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ Vận dụng - Bài thơ kể về rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo - HS nghe trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng chợ - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
  19. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Tích hợp những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh “Bác Hồ là thế đấy” 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho HS múa hát thể dục thể để khởi động bài học. - HS tham gia - Em cảm thấy thế nào khi tham gia một hoạt động thể - HS trả lời dục thể thao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao? - HS trả lời cá nhân - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang tập tạ - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản.
  20. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu - HS đọc nối tiếp theo đoạn. thông, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ - 2-3 HS đọc câu dài. mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết thế - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm gì? cả nước mạnh khỏe + Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể đều đặn, thường xuyên./... dục của Bác. + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập - GV mời HS nêu nội dung bài. thể dục