Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu kể - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 11 trang Lý Đan 09/02/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu kể - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_tu_ngu_chi_hoat.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu kể - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU KỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài tập 1,2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn câu theo dấu hiệu để xếp vào các nhóm: bài 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: thẻ học tập, - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Xì điện”để khởi động bài học: - HS tham gia chơi. kể nhanh các từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới -HS nghe 2. Hình thành kiến thức mới 1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2): a. Từ chỉ hoạt động b. Từ chỉ đặc điểm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn thơ. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định các - 1 - 2 HS đọc yêu cầu, đoạn đoạn từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động hay các từ thơ bài 1 chỉ đặc điểm. - HS làm việc theo nhóm 2.
  2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi về,làm b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe. b. Tìm câu kể Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu kể. - HS thảo luận nhóm 2 GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu là - HS nghe và ghi nhớ dấu chấm; trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bạn. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS nghe Câu kể: b, c, d -GV hỏi: -HS trả lời: Câu a là câu hỏi; câu + Câu a và câu e là câu gì? e là câu cảm Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét lần - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Câu giới thiệu sự vật là câu b vì - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. có từ “là” + Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón”
  3. + Câu nêu đặc điiểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ” - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án -HS nghe + Câu giới thiệu sự vật là câu b. + Câu nêu hoạt động là câu c. + Câu nêu đặc điiểm là câu d. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức cho HS cùng thi đặt câu giới thiệu về lớp và câu nêu đặc điểm về lớp của mình. - HS trả lời . - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM CỦA EM VỚI NGƯỜI THÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân. - Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giúp đỡ người thân các công việc trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  4. - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Có ông bà, -HS vận động theo nhạc. có ba má - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện viết đoạn a. Câu thể hiện cảm xúc với người thân (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Nói 2-3 câu thể hiện cảm xúc của em khi nghĩ về một cử chỉ, việc làm của người thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1HS đọc yêu cầu bài 1 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - 2-3 nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. -HS nghe Khi em bị ốm, mẹ thức cả đêm để chăm sóc cho em. Mỗi lần em tỉnh dậy đều thấy mẹ đang ngồi bên cạnh. Em thương mẹ rất nhiều! b. Thực hành viết đoạn văn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS viết đoạn văn dựa vào - HS thực hành viết đoạn văn vào những phần đã chuẩn bị từ các bài 1 và 2 vào vở. vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nghe Em rất hạnh phúc khi được sống trong một gia đình luôn yêu thương, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Người quan tâm đến tôi nhiều nhất chính là mẹ. Năm nay mẹ đã ngoài 37 tuổi, mẹ rất bận rộn với công việc của mình. Sáng nào mẹ cũng dậy rất sớm nấu cơm cho tôi ăn để đi học, mẹ còn đi chợ kiếm tiền nuôi sống cả gia đình. Mẹ luôn lo lắng, chăm sóc anh em tôi từng li, từng tí, nuôi hai anh em tôi khôn lớn, trưởng thành. Tôi thương mẹ vì mẹ vất vả và tôi thầm hứa sẽ cố gắng học giỏi, ngoan ngoãn để mẹ vui. Bài tập 3: Đọc lại đoạn văn của em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - HS đọc yêu cầu bài 3. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
  5. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Ông ngoại” (Nguyễn - HS đọc bài mở rộng. Việt Bắc) trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa những người thân - HS nghe. trong gia đình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ______________________________________ Toán BÀI 30. MI – LI - MÉT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét. - Biết được mối liên hệ hai số đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: hoàn thành được bài tập 1,2,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đổi đơn vị đo linh hoạt ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thước có vạch milimet, hình ảnh minh họa - Học sinh: Thước kẻ có vạch milimet, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng + HS theo dõi + 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị . + Trả lời - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài mới.
  6. 2. Hình thành kiến thức mới -Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên thước -Học sinh theo dõi. thẳng cách đọc và cách viết tắt -Đọc viết cá nhân. . -Làm việc nhóm. -Cho HS đo vật thật -Lắng nghe. -Giới thiệu mối liên hệ mi- li – mét và xăng – ti – mét, - Nhắc lại (Cá nhân): giữa mi- li – mét và mét. 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm 3. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 1cm = 10 mm, 1m = 1000 mm - GV nhận xét, tuyên dương. 10 mm = 1cm, 1000 mm = 1m 6cm = 60mm, 2 cm = 20 mm -Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng đơn -Lắng nghe. vị đo độ dài hơn kém nhau 10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì thêm 10 lần và ngược lại). Bài 3. (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo và -Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả. nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái hoa sau bài - HS tham gia để vận dụng kiến học để học sinh biết đổi đơn vị đo. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức về từ chỉ người thân. Dấu hai chấm. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” : Thi kể tên những người thân thuộc họ hàng bên ngoại của em. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Em chọn dấu chấm hay dấu hai chấm để điền vào mỗi ô trống? Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học (...) (1) Có lần cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác-uyn hỏi (...) (2) “Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt?” Đác-uyn ôn tồn đáp (...) (3) “Bác học không có nghĩa là ngừng học”. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
  8. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Đại diện nhóm trình bày. GV chốt kết quả: chấm, hai chấm, hai chấm Bài 2: Tìm 2 – 3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS làm việc cá nhân Các từ ngữ đó là: cậu mự, ông bà, ông cha, cha - HS trình bày: ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, cô chú, - Các HS khác nhận xét, bổ sung. chú cô, cậu mợ, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, mẹ cha, cha con, bố con, mẹ con, anh em, chị em Bài 3. Xếp các từ ngữ trong thẻ vào 3 nhóm: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài nhóm 2. 3nhóm làm vào bảng phụ. *Đáp án : - Mong đợi: mong chờ, chờ đợi, trông mong. - Thương yêu: yêu thương, yêu quý, thương mến - Chăm sóc: chăm chút, chăm nom, săn - GV nhận xét, chốt kết quả. sóc 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết đoạn văn tả về ngôi nhà của em - HS lắng nghe. trong đó có sử dụng 3 từ chỉ đặc điểm. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô bằng sản phẩm tự làm, phù hợp với sở thích của thầy cô. 2. Năng lực, phẩm chất
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo món quà, tấm bưu thiếp của mình cùng gia đình làm trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào chia sẻ về món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo của món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè, thầy cô trong lớp. *Tích hợp GDQCN: Điều 38. Trẻ em có bổn phận tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: video, hình ảnh minh họa - Học sinh: thiệp, giấy màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Nhớ ơn thầy cô” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. -HS trả lời: bài hát nói về thầy cô + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm tập) đánh giá kết quả hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả học tập. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  10. -GV nhận xét chung: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +nền nếp: HS đi học đầy đủ, đúng giờ, thực hiện ra vào - 1 HS nêu lại nội dung. lớp nghiêm túc, trực nhật vệ sinh còn bẩn vào thứ 5 +học tập: một số em còn quên sách vở: Hồng Hà, Đạt, Đăng Duy,...một số em còn chưa hoàn thành BT: Đoàn Thành Công, Văn Duy, Hiếu, Kim Ngân,...một số bạn quên bảng cửu chương: Nhân, Thảo Vy, Khánh Huyền, .. -Tuyên dương một số bạn học tập tốt trong tuần: Quân, Bảo Ngọc, Xuân Ý,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tập) triển khai kế hoạt động tuần thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tới. hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thi đua học tập tốt. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. -GV chốt: - Cả lớp biểu quyết hành động bằng + Tiếp tục phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến giơ tay. + Thực hiện vệ sinh lớp học đầy đủ, sạch sẽ, chăm sóc bồn hoa cây cảnh khu vực lớp được phân công + Không còn bạn nào quyên sách, vở + Cả lớp thực hiện thuộc bảng cửu chương đầy đủ. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về món quà hoặc bưu thiếp em tặng thầy cô (Làm việc cả lớp) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình sau - Các nhóm giới thiệu về kết quả khi cùng gia đình làm món quà sau bài học trước. thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
  11. - GV chốt ý : Mỗi tấm bưu thiếp hay món quà đều gửi - Các nhóm nhận xét. gắn tình cảm của các em, là cách để em bày tỏ lòng biết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ơn, sự tri ân với thấy cô của mình. *Tích hợp GDQCN: Điều 38. Trẻ em có bổn phận tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Ghi lại những kỉ niệm của em với thầy cô (Làm việc nhóm 2) -GV phát cho mỗi bàn một tờ giấy để HS viết và vẽ, - Học sinh chia nhóm 2, cùng nhau sau đó dán hoặc dập ghim để được một cuốn số chung. - GV gợi ý cho HS viết về kỉ niệm của mình với thầy viết về kỉ niệm của mình với thầy cô, bắt đầu bằng cụm từ: “Đối với em, thầy cô là..." cô - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm giới thiệu về bài viết - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát ,vẽ của mình. tinh tế của các nhóm. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : GV thay mặt các thầy cô giáo được các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. em HS nhắc tới, gửi lời cảm ơn tình cảm của HS dành cho thầy cô. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Viết thư, gọi điện hoặc đến chơi, thăm hỏi và chúc thành viên trong gia đình. mừng thầy cô giáo ngày xưa của người thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục kĩ năng sống QUAI BỊ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT