Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 14 trang Lý Đan 09/02/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_tu_ngu_chi_dac_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xếp được các từ chỉ đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chỉ màu sắc, từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chỉ đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ mô tả đặc điểm về kích thước, hình dáng, mùi vị, màu sắc của sự vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Giáo dục HS biết lựa chọn các từ ngữ thích hợp để thể hiện tình cảm của mình với các sự vật xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu thương và tôn trọng sự vật xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài: - HS trả lời các câu hỏi + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? + Đó là những nhóm nào? - Lắng nghe + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được bằng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào - HS làm việc theo nhóm 2. PHT. - Đại diện nhóm trình bày: - Một số em đại diện nhóm trình bày kết + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt. quả. + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: - HS suy nghĩ, làm bài
  3. + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong + HS quan sát sự vật xung quanh rồi điền lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, các từ tìm được vào PHT. hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các Màu sắc Hình dáng, Hương vị từ ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; kích thước hương vị cùa các sự vật đó. Xanh, bé nhỏ, Thơm, trắng, đỏ rộng mênh đắng, chót, tím mông, hẹp, chua, ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng lồ, tí mặn, hon,...; ngọt,... - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được + Bầu trời rực đỏ. + Cánh đồng lúa chín vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông ( TLN4) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông - Đại diện nhóm trình bày : Từ ngữ lần - GV mời các nhóm trình bày kết quả. lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, bé. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa - HS thực hiện tìm được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ CÙNG LÀM VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị về những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. - GDHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình mình theo ý riêng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động 1 và 2. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” để + 4 HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: “Con + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu nai có bộ lông màu nâu” nâu + Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn thương”
  5. + Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy “Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” phóc.” + Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm “Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm ngát ngát”. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các tranh + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến thể hiện hoạt động gì? địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Nhóm trưởng điều hành các + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong bạn nói về các hoạt động của từng tranh. từng nhân vật trong mỗi bức tranh. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương HS. GDHS: Kỹ năng chống đuối nước khi đi biển. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu 4. - HS đọc hướng dẫn + Đọc hướng dẫn theo sơ đồ sau đó hỏi - đáp để hiểu rõ gợi ý ở a, b, c
  6. + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân trong gia đình; trao đổi nhóm, hỏi đáp theo - Thảo luận nhóm 4 từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ - HS trình bày kết quả thảo luận đồ hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã - HS đọc yêu cầu bài 3. làm ở mục 2 bài tập 2 - Lắng nghe hướng dẫn - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân sau đó trao - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 đổi bài và soát lỗi. câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - Yêu cầu HS viết bài vào vở - Đọc bài văn - HS lắng nghe, điều chỉnh. - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có bài văn rõ ràng, sinh động. Hôm qua, gia đình em quyết định vệ sinh lại toàn bộ ngôi nhà. Bố dọn dẹp phòng khách. Mẹ sẽ phụ trách phòng bếp. Còn chị gái sẽ lau dọn phòng ngủ. Em nhỏ tuổi nhất nhưng vẫn xung phong giúp chăm sóc vườn cây. Em đã nhặt thật sạch toàn bộ cỏ. Sau đó, em còn tưới nước cho cây cối trong vườn. Công việc khá vất vả nhưng em cảm thấy rất vui vẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả.
  7. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết trong phép trừ và giải toán văn. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp – hợp tác; tư duy và lập luận toán học - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức. - Thực hiện - HS vận động theo bài hát tập thể - Giới thiệu nội dung luyện tập - Lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức - Yêu cầu HS xác định thành phần trong - HS nêu cá nhân phép trừ; nhắc lại cách tìm số bị trừ, số trừ - Nhận xét. - HS lắng nghe.
  8. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: 236 708 a) 236 - 67 b) 708 - 359 - - 67 359 ................. ................ 169 349 ................. ................ ................. ................ 154 606 c) 154 - 98 d) 606 - 487 - + 98 487 ................. ................ 56 119 ................. ................ Bài 2. Tìm x: a) x - 45 = 79 b) 315 – x = 89 HS làm bài rồi đổi chéo bài kiểm tra ........................ ...................... ........................ ...................... c) x - 78 = 28 + 16 d) 291- x = 53 +78 ........................ ...................... ........................ ...................... ........................ ...................... Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ trống: Số bị trừ 314 900 - HS làm bài vào vở Số trừ 197 456 225 - 1 HS lên bảng làm bài. Hiệu 544 346 475 - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS nêu nối tiếp
  9. - GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm số bị trừ, số trừ. Bài 4. Na có một số quyển vở, sau khi Na -HS làm cá nhân bài rồi lên bảng chữa bài tặng bạn 189 quyển vở thì còn lại 276 quyển vở. Hỏi lúc đầu Na có bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS chữa bài - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. Nêu tình huống: Trong vườn có một số - HS nêu đáp án trên bảng con – giải thích cây giống ăn quả. Sau khi dời đi 123 cây cách tìm. giống thì trong vườn còn lại 290 cây giống. Hỏi lúc đầu trong vườn có bao nhiêu cây giống? - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều
  10. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Nối được các từ ngữ để tạo thành câu. 2.Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung của tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt câu linh hoạt theo đúng yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hệ thống bài tập - Học sinh: vở, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng tìm từ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản,làm được các bài tập trong tiết học. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đọc kĩ bài tập cần làm vào - GV lệnh: HS làm bài 1,2,3 trên bảng vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 20 phút. - HS làm bài
  11. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi HS đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài 1: . Gạch 1 gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, 2 - HS làm bài vào vở gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong các câu thơ dưới đây: - HS trình bày Ngôi trường thân quen - HS nhận xét, bổ sung. Bạn thầy mong đợi - HS quan sát, bổ sung. Lật trang vở mới Em vào mùa thu. Bài 2. Quan sát tranh các bạn đang vui chơi. a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự vật: - HS làm bài vào vở. b) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ hoạt động - HS nối tiếp đọc câu, HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. Viết câu nêu hoạt động của: a) Con thuyền b) Cái quạt c) Đàn chim
  12. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Theo dõi bổ sung. -GV hệ thống bài: - HS nghe - Nắm được từ chỉ hoạt động của con người, con vật, sự vật. Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động vào đặt câu. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: TÀI NĂNG HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thể hiện được sở thích của mình rõ hơn thông qua các tiết mục biểu diễn hoặc các sản phẩm đã làm. - HS chia sẻ về sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hoa thi đua, video
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Hai bàn tay của em” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. -HS trả lời: Bạn nhỏ biết múa + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát biết làm cho mẹ xem gì cho mẹ xem? - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 2 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận quả hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung + Kết quả học tập. trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 3 (Làm việc nhóm - 1 HS nêu lại nội dung. 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận - Lớp Trưởng triển khai kế xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem + Thi đua học tập tốt. xét các nội dung trong tuần tới, + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bổ sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành hành động. động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt lớp theo chủ đề: Tài năng học trò Hoạt động 3. Tạo hình sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ:
  14. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Học sinh chia nhóm 2, đọc sau khi quan sát sở thích của các thành viên trong yêu cầu bài và tiến hành thảo gia đình sau bài học trước. luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm giới thiệu về kết - GV nhận xét chung, tuyên dương. quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Giao lưu tài năng học trò (Tham gia theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng (cùng bàn) thảo luận. -GV mời HS thảo luận đưa ra ý kiến chọn tiết - Các nhóm đưa ra ý kiến lựa mục giao lưu. chọn các tiết mục giao lưu - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời cả lớp cùng đọc đoạn thơ: “Mỗi người một việc giỏi, - Cả lớp cùng đọc đoạn thơ Mỗi người một điều hay. Thành muôn ngàn vật báu, Tô điểm thế giới này!” 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông xin ý kiến người thân về việc đăng ký tham gia tin và yêu cầu để về nhà xin ý CLB của trường phù hợp với sở thích kiến người thân đăng kí tham - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. gia CLB của trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)