Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ đặc điểm, câu khiến - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 26 trang Lý Đan 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ đặc điểm, câu khiến - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_tu_ngu_chi_dac_d.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ ngữ chỉ đặc điểm, câu khiến - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TRIỂN LÃM TRANH VỀ CHỦ ĐỀ “ TÌNH BẠN”. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng HS có khả năng: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Tranh vẽ ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tổng kết phong trào “Nhật kí tình bạn”. Hưởng ứng phong trào xây dựng “ Trường học hạnh phúc”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
  2. - HS nhận xét phong trào “Nhật kí tình bạn”. * GV cho HS nhận xét phong trào “Nhật kí - HS hưởng ứng phong trào xây tình bạn”. dựng “Trường học hạnh phúc” - GV cho HS hưởng ứng phong trào xây dựng - HS trình bày sản phẩm tranh vẽ “Trường học hạnh phúc” về trường học với nhiều nội dung - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về mang tính chất hạnh phúc như trường học với nhiều nội dung mang tính chất tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ sinh hạnh phúc như tình bạn, yêu quý thầy cô, vệ trường lớp sinh trường lớp 3. Tổng kết – vận dụng - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt Luyện tập: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. yêu thương đối với người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: -HS đọc yêu cầu của bài -HS đọc thầm đoạn thơ - HS trình bày trước lớp. -2 HS đọc trước lớp - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm -Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đang, tần tảo, vụng về đặc điểm có trong đoạn thơ - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu khiến. -HS đọc từng câu và đối chiếu - HS trả lời trước lớp với 3 kiểu câu để chọn câu phù - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: hợp. Chị xóa dòng...(câu khiến)
  4. A, bố rất đẹp...(câu cảm) Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2. -HS trao đổi theo nhóm: Tìm dấu - HS trình bày trước lớp. hiệu nhận biết câu khiên trong câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, -HS đọc yêu cầu bài tập 2 thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + 2 HS đọc câu mẫu + Gv nêu câu hỏi- HS trả lời mẫu - GV hướng dẫn Hs làm bài cá nhân - Hs đọc lại yêu cầu của bài và các tình huống, đặt câu với mỗi tình huống. - Nhóm đôi trao đổi. - HS trả lời trước lớp. - Gv chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. 4. Vận dụng – trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 74 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia.
  5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dừng Toán 3/ Một số viên phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc mà - HS làm việc cá nhân mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không kể bác lái - HS nêu kết quả. đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để chở hết số khách - Cần 5 chiếc thuyền để chở hết đó sang sông? . 9 khách qua sông cùng lúc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - HS trả lời - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính ở - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép tính là phép chia có số dư là 3. chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3?
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi - HS đọc đề bài phép chia. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS trình bày bài vào vở nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào 17 : 2 = 8 dư 1 vở. 41 : 6 = 6 dư 5 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 34 : 6 = 5 dư 4 16 : 6 = 2 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - HS đọc bài toán. - GV đọc bài toán. - 8 con cá: 1 rổ - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 56 con cá: ? rổ - HS trả lời - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS làm bài vào vở phép tính nào? Giải Rô- bốt chia được số rổ cá là: 56 : 8 = 7 (rổ) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 7 rổ cá 3. Vận dụng – trải nghiệm Bài 1: Tính? - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi bạn - HS trả lời Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì sao? - Lan thực hiện phép chia sai vì Bài 2: Liên hệ thực tế? số dư lớn hơn số chia. - GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần áo. Giải Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được nhiều Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2 nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhiêu mét Vậy 17 mét vải may được vải nhiều nhất 5 bộ quần áo và còn - Yêu cầu HS làm bài cá nhân dư 2 mét vải Đáp số: 5 bộ dư 2m vải - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều GV đặc thù Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2023 Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1)Trang 75 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp: chia hết - Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  8. 23 5 43 7 23 5 43 7 + Câu 1: Tính 20 4 42 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 1 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4 quả cà chua -GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép chua tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2 túi cà chua -Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà chua? -GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia quả và 8 quả cà chua - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK - HS theo dõi 48 2 - 4 chia 2 được 2, viết 2 4 24 08 2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0 8 - Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4 0 - Yêu cầu nêu4 nhânlại cách 2 bằng chia 8; 8 trừ 8 bằng 0 - GV tổng kết 48: 2 = 24 Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính - GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3 - HS nêu 36 3 - HS theo dõi 3 12 - HS làm bài 06 6 0
  9. 36:3=12 86 2 48 4 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép 8 43 4 12 tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia 06 08 - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 8 0 0 86:2=43 48:4= 12 77 7 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm ( theo 7 11 mẫu) 07 - GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính 7 với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị 0 chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”? 77: 7 = 11 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS nêu lại cách thực hiện phép - Yêu cầu HS nêu kết quả tính - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Tìm thừa số? - HS theo dõi - GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết” - HS làm bài vào piếu học tập - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số dạng chia hết + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  10. Đạo đức Bài 04: Ham học hỏi (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi. - Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” (sáng tác Lưu - HS lắng nghe bài hát. Hà An) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi:Bài hát nhắn nhủ chúng ta điêuù + HS trả lời theo hiểu biết của gì? bản thân: Bài hát nhắn nhủ chúng ta nên học hỏi, tìm hiểu nhiều hơn để khám phá những điều kì diệu, thú vị trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2.Hình thành kiến thức mới
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài trong SGK. - 1 HS đọc : Quan sát tranh và TLCH - YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Hãy nêu những biểu hiện của ham học hỏi qua * Những biểu hiện của ham học các bức tranh trên. hỏi qua các bức tranh trên là: + Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người khác về những điều mình chưa biết. + Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để mở rộng vốn hiểu biết của mình. + Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ bạn bè và tăng cường khả năng làm việc nhóm. + Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh mình. + Em còn biết những biểu hiện nào khác của ham * Những biểu hiện khác của học hỏi? việc ham học hỏi là: tìm hiểu trên các trang mạng về những kiến thức mà mình chưa biết; giao lưu văn hóa, kiến thức với các bạn trong và ngoài nước. -Mời đại diện nhóm trả lời -Các nhóm khác nghe, NX và bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. kết luận: Các biểu hiện của ham học hỏi: Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học hỏi. - HS nghe GV kể (Hoạt động cá nhân) - GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo ham học -2-3HS kể lại câu chuyện hỏi. -HS lần lượt trả lời: - GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung câu chuyện. + vào thời vua Trần Thái Tông - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đó là Nguyễn Hiền + Câu chuyện xảy ra khi nào? + Tinh thần ham học hỏi của cậu + Cậu học trò nghèo ham học đó là ai? bé Nguyễn Hiển được thể hiện + Tinh thần ham học hỏi của cậu bé Nguyễn Hiển qua việc: ban ngày, khi đi chăn được thể hiện như thế nào? trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ. + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi và là Trạng nguyên + Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có lợi ích gì? trẻ nhất của nước Nam ta. - Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi giúp chúng ta + Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham học hỏi mở mang kiến thức và đạt được có lợi ích gì? kết quả cao trong học tập. -HS nghe - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền được thể hiện quan việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học xong bài, cậu mượn vở về học, làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy chấm hộ.
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS chia sẻ với các bạn trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học nhóm hỏi của mình. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Luyện tập: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3-4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương , sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
  14. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm - HS lắng nghe. yêu thương đối với người thân của em? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều quan sát được về đạc điểm của đồ vật - -HS đọc yêu cầu bài tập - Gv hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật đó. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc - Cả lớp nêu kết quả quan sát được điểm của đồ vật. - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, viết đoạn văn theo gợi ý. - Gv nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ và -Cá nhân quan sát đồ vật, viết vị ngữ từng câu tả đồ vật theo mẫu. - HS đọc bài trước lớp. - GV và HS nhận xét -Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi.
  15. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. - HS trao đổi về các lỗi sai của bạn trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + HS ghi chép thông tin về tên bài, tác giả, chi tiết, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân vật mình thích nhất - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học và trả lời câu hỏi: Bạn có biết tên của chương trình truyền hình này không? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về các chương trình + HS trả lời theo hiểu biết của truyền hình mà em thích. mình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Cho đổi cặp đôi và trình bày: HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. +Máy thu hình dùng để xem các + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết tác dụng của chương trình truyền hình máy thu hình.
  17. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào yêu cầu GV. thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những tác dụng của máy thu hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tác dụng của máy thu hình, đội đó thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt Đọc: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) Nói và nghe: NHỮNG NGƯỜI YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi còn bé. - Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Kể về những việc em thích làm cùng với người thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị + Trả lời: Hai chị em đã viết những em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố? điều về bố: “tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ”. + Trả lời: Vì hai chị em quên không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố xóa dòng “Bố nấu ăn không ngon” rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm trong tấm thiệp. nước mắt? - HS lắng nghe.
  19. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn - HS quan sát là 1 khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi - HS đọc từ khó. sáng, - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Khi con/ còn bé tí/ Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/ Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/ Cả ngày / con đùa nghịch.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2. đọc đoạn theo nhóm 2. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai? + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố, mẹ. + Phương án b. + Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì? a. Bạn ấy thế nào khi còn bé? b. Mọi người như thế nào khi còn bé? c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không? + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. + Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình (Ví dụ: hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ? • Bà: Từ dáng hơi còng và việc chăm quét dọn nhà của bà hiện tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ không biết ngày xưa
  20. bà có nghịch không, dáng có còng, có quét nhà dọn dẹp không?. • Ông: Từ dáng vẻ nghiêm nghị, chau mặt chơi cờ, uống trà buổi sáng của ông hiện tại, bạn nhỏ suy nghĩ và thắc mắc, khi còn bé tí ông có như vậy không?. • Bố: Từ những sở thích của bố bây giờ, như lái ô tô, sửa đồ, xem bóng đá, bạn nhỏ liên tưởng và thắc mắc, không biết khi còn bé tí bố có thích làm những việc như vậy không?. • Mẹ: Cũng từ những việc làm yêu thích của mẹ hiện nay (cắm hoa, đi chợ, đọc sách), trong suy nghĩ của mình, bạn nhỏ thắc mắc không biết khi còn bé, mẹ có + Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất? thích làm những việc như vậy không?. + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình. (VD: Em thích nhất hình ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ trong bài thơ rất giống bà em: dáng cũng hơi còng, bà có tuổi nhưng vẫn hay làm, luôn - GV mời HS nêu nội dung bài. dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ,...) - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của -2-3 HS nhắc lại bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS lắng nghe.