Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 14 trang Lý Đan 09/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_tu_chi_su_vat_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt động - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP : TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài Tôi yêu cây xanh - Hát và vận động theo lời bài hát ? Em hãy tìm một số từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động + cây xanh, con chim, cô giáo, ... có tron bài hát? + trồng, nhảy múa, ... - Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá nhân) - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. nháp. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong - Một số HS trình bày kết quả. vở nháp. - HS nhận xét bạn. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  3. Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: Chim chóc bay đi tìm hoa. - Đại diện nhóm trình bày. Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây. - Các nhóm nhận xét Đàn cá bơi dưới hồ nước. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. + Bầy ong bay đi tìm hoa. + Đàn cá bơi dưới hồ nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đặt 2-3 câu giới thiệu và câu nêu hoạt động ở - HS thực hiện trong lớp học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
  4. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ? Đố các em biết, khi cần trao đổi một thông tin - Một số HS trả lời: Viết tin nhắn nào đó với bạn bè, người thân mà không gặp trực để lại. tiếp được họ thì chúng ta cần phải làm gì? - Vậy cách viết một tin nhắn như thế nào, chúng mình cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay nhé! 2.Hình thành kiến thức mới a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác nhau giữa hai tin nhắn. a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn. b. Nội dung tin nhắn. c. Phương tiện thực hiện. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2.
  5. Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong các - HS thực hành viết tin nhắn vào tình huống sau: vở. a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng - HS trình bày kết quả. học tập. - HS nhận xét bạn trình bày. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi - Đại diện các nhóm trình bày kết và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - HS lắng nghe, điều chỉnh. nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống nhất” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện toán LUYẸN TẬP ÔN CÁC SỐ ĐẾN 1 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
  6. - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ: - HS tham gia trò chơi (Trả lời + Câu 1:Số gồm 7 trăm, 0chuc và 7 đơn vị được kết quả các PT được ghi trong viết : phiếu gắn vào mỗi bông hoa) + Câu 2: Tìm số liến trước, liền sau ( số đã cho : - HS lắng nghe. 500) - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động: Thực hành - Luyện tập - HS đánh dấu bài tập cần làm Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 6 - Hs làm bài Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - Hs trả lời Bài 1. >, <, =: - HS đọc trước lớp ? Bài yêu cầu gì? Thực hiện tính toán và so sánh = GV yêu cầu HS nêu trước lớp các cặp chữ số cùng hàng từ trái H: Để làm được bài này em thực hiện như thế qua phải: nào?
  7. - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: Cách so sánh số có 3 chữ số - HS đọc thầm, nêu yêu cầu Bài 2. Số? - HS trình bày.. ? Bài yêu cầu gì? a, 400, 40, 402, 403, 404, 405, GV yêu cầu HS nêu trước lớp 406, 407, 408, 409 - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b, 900, 899, 898, 897, 896, 895, 894, 893, 892 - Xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao H: Để làm được bài này em thực hiện như thế nhiêu đơn vị. Xác định quy luật nào? của dãy số - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. Bài 3. Viết các số 786, 768, 867, 687 theo thứ tự: - HS đọc thầm, nêu yêu cầu ? Bài yêu cầu gì? - HS trình bày.. - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. a) Từ lớn đến bé: 867; 786; 768; 687 b) Từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867. - So sánh các chữ số cùng hàng H: Để làm được bài này em thực hiện như thế của các số. Rồi sắp xếp nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. => Củng cố: cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.. - HS lắng nghe luật chơi - GV cho HS chơi trò chơi. - HS thực hiện trước lớp - GV cho HS theo dãy Kết quả: + Vậy gấu trắng cân nặng 243 kg, gấu nâu cân nặng 231 kg, gấu đen cân nặng 234 kg - Nhận xét, đánh giá bài HS. => Củng cố cách so sánh các số có ba chữ số. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng.
  8. - GV nhận xét giờ học. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Luyện tiếng việt LUỆN ĐỌC LẠI BÀI : NGÀY GẶP LẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Viết được 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Viết được tên các sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: cửa sổ, tia nắng, nghỉ, nhấn giọng. thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện lánh, đọc. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu luyện đọc. chuyện. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các - Học sinh làm việc trong nhóm 4 bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - HS đọc bài - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/4 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Vở Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/21: Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
  10. - GV cho HS đọc kết quả. - Hs trình bày Trong kì nghỉ hè vừa qua, khi về quê thăm ông bà ngoại em nhớ nhất là những đêm trăng được cùng ông bà ngồi ngoài hiên nhà hóng gió. Ánh trăng sáng chiếu bóng in lên nền đất, tiếng côn trùng kêu, tiếng lá trong đêm xào xạc và những lời tâm sự của bà khiến em nhớ mãi không quên. Bởi nó đã tiếp thêm động lực để em luôn cố gắng học tập trong năm học - GV nhận xét, chốt kết quả. mới. GV giáo dục HS cần chắt lọc những cảm - HS chữa bài vào vở. nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. * Bài 2: Viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình dưới đây: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ. - Kết quả: 1. Kính 2. Cây 3. Kìm 4. Kẹo 5. Cân 6. Kéo 7. Cờ 8. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Cửa GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu của bài. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết - HS chia sẻ. học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  11. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt cuối tuần: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả cuối tuần. - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên - HS trtrả lời: bài hát nói về cái cơ thể? mũi. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận.
  13. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết quả sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên thu hoạch của mình. trong gia đình sau bài học trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng - Học sinh chia nhóm 2, cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét riêng. quan sát lẫn nhau để tìm nét - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận riêng của bạn. ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. - Các nhóm giới thiệu về nét riêng của mình khi quan sát bạn và nêu ý nghĩ của mình nếu sau này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn nhờ điều gì? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: “Mỗi người đều có, - Cả lớp cùng đọc bài thơ Nét đáng yêu riêng. Gặp rồi là nhớ, Xa rồi chẳng quên!” 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia với các thành viên trong gia đình. đình. + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: