Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ chỉ đặc điểm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 10 trang Lý Đan 09/02/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ chỉ đặc điểm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_tu_chi_dac_diem.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập từ chỉ đặc điểm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. 2. Năng lực phẩm chất :. - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chấtỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu . - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...)
  2. Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... + Hai bên đường nhà em trồng - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? rất nhiều cây hoa phượng đỏ. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ô vuông(làm việc cá nhân) - HS làm việc theo yêu cầu. -... trình bày. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - ..nhận xét. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - GV mời hs trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Néu có)
  3. Tiếng việt LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS trả lời + Người em muốn giới thiệu là ai? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ.... + Hình dáng, khuôn mặt, mái + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? tóc, giọng nới... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trình bày bài của mình - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - lắng nghe
  4. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường mới ” - HS đọc bài mở rộng. của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC ( Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân, chia 7,8, 9. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân, chia 9. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân, chia 7,8,9.
  5. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân, chia 7,8,9 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 3/ 33 Vở Bài tập Toán. vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 5/ 33 Vở Bài tập Toán. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền được - Em dựa vào dãy số cách đều 9 kết quả vào chỗ trống * Bài 2: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - HS nối tiếp trả lời - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt: Em dựa vào đâu để điền - Em dựa vào bảng nhân, chia 9 được kết quả vào chỗ trống * Bài 3: - GV yêu cầu 2 HS YC bà tập - 2 HS xác định YC bài toán - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS trả lời: chọn đpá án C. - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt Để chọn đpá án đúng em đã làm như thế nào? - Em đã thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả
  6. * Bài 4: - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Bài toán này có mấy yêu cầu? - HSTL - YC HS nêu cách làm - Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài làm Bài giải: của mình, dưới lớp đọc bài làm a/ Mỗi nhóm tập nhảy có số bạn là: 27 : 9 = 3 (bạn) b/ 2 nhóm tập nhảy dây như thế có số bạn là: 3 x 2 = 6 (bạn) Đáp số: a/ 3 bạn b/ 6 bạn - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia vào bài toán thực tế. * Bài 5: - YC HS nêu YC - HS nêu YC - YC HS tính và nêu kết quả - HS độc kết quả + Hãy nêu cách làm của em - Em thực hiện các phép tính rồi so sánh các kết quả để tìm ra phép tính có kết quả lớp nhất, phép tính có kết quả bé nhất - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Truyền điện” - HS tham gia chơi Để ôn lại các bảng nhân chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHỈ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. 1. Kiến thức,kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về một người bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết yêu cái riêng biệt của bạn qua cách lựa chọn từ ngữ thể hiện cảm xúc riêng. - Năng lực giao tiếp: Thể hiện cảm xúc đó hằng ngày qua việc làm và lời nói thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết làm các việc với bạn, giúp bạn là cách thể hiện cảm xúc đối với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một người bạn Bài tập : Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một . người bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên trong - HS đọc yêu cầu bài nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Lâm Phi là bạn thân của tôi. Chúng tôi đều học lớp - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3B, trường Tiểu học Xuân Viên. Bạn là một chàng trai ấm áp, tình cảm. Trong lớp, bạn luôn hòa đồng, hay giúp đỡ bạn bè. Đặc biệt, tôi ấn tượng nhất về thành tích học tập của bạn. Năm nào, bạn cũng đứng đầu lớp. Nam cũng rất tài năng, vừa hát hay, lại chơi đá bóng giỏi. Bạn nói rằng thần tượng của bạn là cầu thủ Cristiano Ronaldo. Ước mơ của Nam là trở thành một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Tôi rất ngưỡng mộ người bạn của mình.
  8. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ( Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - HS chia sẻ phản hồi về những góp ý của người thân về thời biểu và kết quả ban đầu của việc thực hiện thời gian biểu. 2. Nămg lực, phẩm chất - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. - Khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trong lớp học, bàn ghế kê theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 5. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần.
  9. * Ưu điểm: * Tồn tại; b. Phương hướng tuần 6: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 6. ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ thu hoạc sau trải nghiệm: Chia sẻ về việc thực hiện thời gian biểu - HS lắng nghe của em. + HS trả lời theo ý hiểu của HS - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời ? Em đã thực hiện các việc theo thời gian biểu như thế nào? ? Em có hoàn thành hết công việc theo thời gian biểu không? Vì sao? - HS chia sẻ theo cặp đôi. ? Em đã điều chỉnh những hoạt động nào - HS chia sẻ trước lớp. trong thời gian biểu cho hợp lý? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả thực hiện thời gian biểu của mình. - HS lắng nghe.
  10. - GV mời 2-3HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Trong quá trình thực hiện thời gian biểu, nếu thấy chưa hợp lý, em - HS cùng làm theo cách chơi có thể chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi. b. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi: “Giờ nào việc ấy” - GV làm quản trò và hướng dẫn HS cách chơi: Quản trò hô to giờ, có thể dùng một chiếc đồng hồ để tạo cảm xúc: - HS thực hiện theo nhóm. “5 giờ chiều! Em làm gì?”; tất cả HS dưới lớp cùng thế hiện bằng động tác cơ thể một hoạt động. - HS lắng nghe . - GV mời HS chơi trò chơi theo nhóm - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Có những thời gian mình thực hiện một hoạt động giống nhau, lúc ấy, hãy nghĩ xem bạn của mình đang làm gì ở nhà nhé! 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS ghi nhớ và thực hiện. - GV khuyến khích HS về nhà điều chỉnh thời gian biểu cho hợp lý.. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có)