Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyên tập so sánh, đặt câu hỏi ở đâu? - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyên tập so sánh, đặt câu hỏi ở đâu? - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_so_sanh_dat_cau.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyên tập so sánh, đặt câu hỏi ở đâu? - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - HS quan sát - GV hỏi: + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử + Nên chọn thực phẩm như thế nào? vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị + Trước khi ăn cần phải làm gì? nhiễm vi khuẩn.
- *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần phải + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch - Lắng nghe sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn - HS viết ra giấy nhớ những việc cần thực phẩm trong các bữa ăn? làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh ăn gia đình. an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Nhiều HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - Lắng nghe đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để khởi - HS hát. động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác dụng + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: Hình của hình ảnh so sánh? tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình chữ nhật: bàn học.... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - 1 số Hs nêu yêu cầu + Những sự vật nào được so sánh với nhau? - HS thảo luận theo gợi ý + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? lửa; búp nõn – ánh nến. + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả sự dạng lẫn màu sắc. vật là gì? + Câu văn chứa hình ảnh so sánh đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, giàu - Mời đại diện các nhóm trình bày sức gợi hình, gợi cảm hơn. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở theo - HS nhận xét. mẫu - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu bài tập. - Một số HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS làm vào phiếu bài tập
- - GV và HS thống nhất đáp án. 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những sự vật - Một số HS báo cáo kết quả có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật - HS nhận xét đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? - Lắng nghe và thực hiện +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân tích với - HS trình bày các tranh còn lại. - Nhận xét bạn - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV và HS thống nhất đáp án. - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những - Nhận xét bạn HS đặt được những câu hay thể hiện sự liên tưởng thú - Đặt câu vị giữa các sự vật. - Lắng nghe 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong đoạn văn. - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa - Lắng nghe GV hướng dẫn điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. ‘ - Gọi một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng ta - Một số nhóm trình bày. phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi - Nhận xét bạn
- trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so sánh - HS quan sát và đặt câu. các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TOÁN DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH – TRANG 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :
- - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình tam - HS nêu cách tính. giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.HĐ hình thành kiến thức mới : - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS thực hiện theo yêu cầu ? Mai đang cầm gì trên tay? trong nhóm đôi ? Mai nói gì? ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi - HS lắng nghe ngược chiều. ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? - HS lần lượt trả lời các câu hỏi Tại sao em biết là to hơn? mà GV YC. - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta - HS nêu nhận xét nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính - HS thực hiện theo YC của Gv diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - HS lắng nghe
- - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có - HS thực hiện đếm và so sánh độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - HS nêu nhận xét về số ô vuông - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và so và kết luận sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhắc lại - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - HS thực hiện theo YC - GV lấy thêm một số ví dụ - HS lắng nghe c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và D - HS thực hiện đếm số ô vuông. - HS TL CH. HS khác nhận xét - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH: - HS lắng nghe, nhắc lại ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - So sánh diện tích hình tam - GV YC HS đọc đề bài giác ABC với diện tích hình tam giác ADC
- - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS - HS thực hiện YC SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - Hình nào có diện tích lớn hơn - GV YC HS đọc đề bài - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của hai con - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi đại diện các nhóm trả lời + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô vuông của từng con rồi so sánh ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm như thế nào?
- - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi Bài 3: - So sánh diện tích hình A với hình B - HS quan sát và TLCH: - GV gọi HS đọc đề bài - Hình A cắt đôi theo đường chéo rồi ghép lại được hình B - YC HS quan sát và TLCH: - Diện tích của hai hình bằng ? Hai hình có gì đặc biệt? nhau - HS lắng nghe ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - HS thực hiện - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai hình - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp đôi chiều rộng) 4. HĐ Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý - HS nêu ý kiến kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 TOÁN XĂNG – TI – MÉT VUÔNG – TRANG 28 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất :
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức trò chơi YC HS so sánh diện tích của hai - HS quan sát và so sánh. hình mà hình lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới - HS thực hiện theo yêu cầu trong a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào mào nhóm đôi. đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC HS thảo - Đại diện các nhóm trả lời luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Hình của bạn chim di có 4 ô ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? vuông + Hình của bạn chào mào có 6 ô ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? nhau - HS lắng nghe - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là
- chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. HS 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khác đọc thầm khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC HS - HS thực hiện theo YC của Gv tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện tích - Hs lắng nghe hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - YC HS làm vở - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2
- + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc biệt - HS lắng nghe Bài 2: - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - 2 HS đọc YC - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như thế vuông 1 cm2 nào? + Diện tích hình con hươu cao cổ ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con bằng 9 cm2 hươu? - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Gv chốt lại đáp án đúng
- - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ 4. Luyện tập Bài 1: - Tính (theo mẫu) - GV YC HS đọc đề bài - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách cách làm. Nhận xét làm - HS lắng nghe và nhắc lại cách - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật (có làm chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - Gọi HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành xét nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - YC HS làm bài vào vở - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài
- Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5.HĐ Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay - HS nêu ý kiến ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh nào? của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức mới 1.Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc tình tranh đọc tình huống và trả lời câu hỏi: huống và thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể nào + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết được biết được điểm mạnh của mình, Nhờ sự điểm mạnh của bản thân không? Vì sao? động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng biết mình có trước đó. + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục và ăn + Hòa dã tự nhận thức được mình có điểm uống đủ chất? yếu là thân hình nhỏ nhắn, gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân sẽ + Theo em vì sao cần phải biết điểm mạnh và giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và điểm yếu của bản thân? khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác.
- + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của bản thân , khi phát triển điểm mạnh mỗi - GV mời các nhóm nhận xét. người sẽ thành công hơn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu “trồng cây thành công” những thành tích và thành công trong học + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm tập của mình và thành tích các hoạt động của (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành chia sẻ cây bản thân đã làm cây thành công từ tiết 1 thành công của nhóm mình + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ cầu giáo viên. được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của mình + Các nhóm nhận xét bình chọn + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT LẠI TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH TRONG TRANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh vật. - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo luận - Lắng nghe nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS trình bày ý kiến. - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS bám - Một số HS chia sẻ. vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình - Lắng nghe cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình cảm, cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích.
- - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của bản xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thân về sự vật dựa vào những điều đã thích, biết ơn, trân trọng, .. nói ở ý c bài tập 1. 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý - HS sửa lỗi nếu có. - HS chỉnh sửa theo góp ý. 3. HĐ Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực dụng: hiện ở nhà. + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói lên tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật + Biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. + Viết được thông tìn về cây côi muông thú vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý: luyện viết. + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn - HS đọc bài. miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì - HS nhận xét. sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - HS nêu và giải thích. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - Lắng nghe, sửa lại. + Chấm, chữa bài. - Học sinh làm việc cá nhân - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3,4,5/43 Vở Bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài
- - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ trước - 1 Hs lên chia sẻ. lớp. * Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong mỗi câu dưới đây: - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? b. Đám lá khô va nhau ở đâu? c. Tấm mành che đung đưa ở đâu? d. Em bé tỉnh giấc ở đâu? - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: cách đặt câu hỏi Ở đâu? * Bài 4: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới đây - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài Gợi ý bài làm + Ở công viên, mọi người đang tập thể dục + Trên sân trường, các bạn học sinh đang - GV nhận xét, tuyên dương HS. vui chơi GV chốt: cách đặt câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? * Bài 5: Đọc bài Tiếng vườn hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về cây cối, muông thú và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài thơ đã - Hs nêu. chuẩn bị. (có thể chọn bài Tiếng vườn) - HS nêu bài mình chọn. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể một loài cây hay một loài vật mà em - HS chia sẻ. yêu thích - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều

