Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 10 trang Lý Đan 09/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_mo_rong_von_tu_v.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP :MRVT VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... - HS quan sát, bổ sung. Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
  2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, - HS nhận xét bạn. xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Các nhóm nhận xét ché nhau. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, - Theo dõi bổ sung. mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác.
  3. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn văn + Đoạn văn thuật lại việc gì? - HS trả lời + Đoạn văn thuật lại các bước + Các bước thực hiện việc đó? làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) - Gv nhận xét, tuyên dương đánh đều tất cả Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước - HS nhận xét trình bày của bạn. làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác - HS trình bày kết quả. nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức 1) Cho dầu ăn tranh. 2) Rán thịt vàng 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành lá - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3.
  4. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, cầu. các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng luyện tập, thực hành mốt số bài tập về phép nhân, chia trong bảng, dãy số cách đều 5, về so sánh kết quả của phép tính, giải toán thực tế có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? - HS lắng nghe.
  5. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 12 Vở vào vở. Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 12 Vở vào vở. Bài tập Toán. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài bài. cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bai làm - HS đọc bài làm, HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và hàng - 1HS trả lời: số bị chia ở câu b + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần + Hàng số bị chia của câu là dãy số cách đều 5 giảm dần. - Nhận xét tuyên dương. - HS nghe =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 - 1HS đọc - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 2 Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: >; < ; = -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính - HS làm vào vở. rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô - 1HS nêu kết quả có dấu “?” vào vở, a/ > b/ < c/ = - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
  6. =>Gv chốt BT củng cố so sanh các giá trị biểu thức Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 50 bông hoa, mỗi lọ c 5 bông + Bài toán hỏi gì? + Cắm được bao nhiêu lọ hoa? - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - HS lên bảng làm, dưới lớp đọc bài làm. Bài giải 8 khung cần số nan tre là: 8 x 3 = 24 (nan) Đáp số: 24 nan tre. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 5 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 và thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 5 - HS trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = ? + Câu 1: 5 x 6 = 30 + Câu 2: 45 : 5 = ? + Câu 2: 45 : 5 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết tìm được các từ chỉ đặc điểm cho vào các nhóm: từ ngữ chỉ màu sắc, từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất
  7. + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung GV yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được các từ mô tả đặc điểm về kích thước, hình dáng, mùi vị, màu sắc của sự vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Giáo dục HS biết lựa chọn các từ ngữ thích hợp để thể hiện tình cảm của mình với các sự vật xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết yêu thương và tôn trọng sự vật xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, video - Học sinh: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1: Luyện tập Bài : Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm ( Màu sắc, hình dáng kích thước, hương vị) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập . - HS suy nghĩ, làm bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: + HS quan sát sự vật xung quanh rồi + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong điền các từ tìm được vào PHT. lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, Màu sắc Hình dáng, Hương vị hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các kích thước từ ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; Xanh, bé nhỏ, Thơm, hương vị cùa các sự vật đó. trắng, đỏ rộng mênh đắng, mông, hẹp, chua,
  8. chót, tím dày, mỏng, cay, ngắt,... khổng lồ, tí mặn, hon,...; ngọt,... - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Bầu trời rực đỏ. + Cánh đồng lúa chín vàng. + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đặt 3 câu có từ chỉ đặc điểm vừa - HS đọc yêu cầu bài tập . tìm được ở bài tập 1. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài . - HS chia sẻ bài làm của mình. -HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa - HS thực hiện tìm được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  9. - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( Em -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình.
  10. + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý - Các nhóm nhận xét. câu hỏi sau: Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) -Nhóm trả lời Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm khác nhận xét Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc thành - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo - Học sinh chia nhóm 2, cùng luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở thích của nhóm . - Các nhóm nhận xét. Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY