Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về người thân, dấu hai chấm - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về người thân, dấu hai chấm - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_mo_rong_von_tu_v.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về người thân, dấu hai chấm - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Sinh hoạt theo chủ đề: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học. -HS giơ tay + GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không? - HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Kim Đồng, thầy cô Tông phụ em nghĩ đến gì? trách Đội, bài hát Đội ca... + Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới * Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh . - GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2 biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu tượng búp măng non huy hiệu Đội. - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát - Một số HS chia sẻ trước lớp: - Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng 2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở thôn Nà - GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và huy hiệu Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà - Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của mình Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là trước lớp. người đội trưởng đầu tiên của tổ - GV mời các HS khác nhận xét. chức Đội Thiếu niên Tiền phong - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hồ Chí Minh. Đội TNTP HCM - GV chốt ý và mời HS đọc lại. được thành lập ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh của năm đội viên đầu tiên là: Kim Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh Thủy, Thủy Tiên. + Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ – Hình tam giác cân, có đường cao bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân Việt Nam anh hùng và nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội.
- + Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng non – Hình tròn, ở trong có hình búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở dưới có băng chữ - GV cho HS tập Thắt khăn quàng "SẴN SÀNG”. Nền đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu niên là thế hệ tương lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng, của Bác Hồ và của dân tộc. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hành thắt khăn quàng - 1 HS nêu lại nội dung 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội và yêu cầu để về nhà ứng dụng. viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm ghi trong kế hoạch. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NGƯỜI THÂN. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích).
- - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ được cộng thêm mãi? con cứ được cộng thêm mãi vì ba mẹ con có nhiều điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe, để nghe kể, ... VD: cùng bàn luận, mẹ kể, con kể, cười đùa,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những + Mẹ đã kể cho chị em Thư về chuyện gì? công việc của mẹ; kể chuyện ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị em Thư biết về công việc của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về người thân (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. (Làm việc nhóm 2)
- - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS lắng nghe. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn và tìm từ chỉ - HS làm việc theo nhóm 2. người thân có trong đoạn văn. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. (Đáp án: Bà nội, bà ngoại, bà, em, chị). Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nội và bên ngoại. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: + Xếp các từ tìm được ở bài tập 1 thành 2 nhóm: từ chỉ người thân bên nội và từ chỉ người thân bên ngoại (lưu ý: có một số từ thuộc cả 2 loại). + HS làm việc nhóm: Dựa vào cách xếp ở trên, tìm thêm các từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên - HS thảo luận theo nhóm 2. ngoại. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện - Một số HS trình bày kết quả. theo hướng dẫn. (Ví dụ: - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. Người thân Người thân bên nội bên ngoại Chú, thím, cô, Bác, dì, cậu, bác, chị, em, mợ, chị, em, anh,... anh,... - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Hoạt động 2: Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm. Bài 3: Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? (làm việc nhóm)
- a. Để báo hiệu lời nói trực tiếp - HS đọc yêu cầu bài tập 3. b. Để báo hiệu phần giải thích - Các nhóm làm việc theo yêu c. Để báo hiệu phần liệt kê cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giúp HS nhớ lại công dụng của dấu hai chấm trong câu. (Đã học ở Bài 8). - Đại diện nhóm trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực - Các nhóm nhận xét ché nhau. hiện yêu cầu bài tập 3. - Theo dõi bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: Dấu hai chấm trong câu có công dụng báo hiệu phần giải thích – Đáp án b. Bài 4: Xác định công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu văn dưới đây: - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - Theo dõi bổ sung - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài tập 4. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án: + Dấu hai chấm trong câu a có công dụng báo hiệu phần liệt kê.
- + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. + Dấu hai chấm trong câu b có công dụng báo hiệu phần giải thích. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh - HS lắng nghe, thực hiện. – Ai đúng”. - Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi. lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình (Mỗi thành viên lên viết 1 từ ngữ chỉ người thân rồi về chỗ, thành viên tiếp theo trong đội lên viết). Trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều từ ngữ và chính xác nhất thì giành chiến thắng. - Tổ chức cho HS tham gia chơi. - 2 đội tham gia chơi. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) Trang 80 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. - Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được: A) 7kg B) 42kg C) 56kg + Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được: A) 25 giờ B) 6 giờ C) 35 giờ - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Số? - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Muốn gấp một số lên một số lần thế nào? ta lấy số đó nhân với số lần. H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm TL: Muốn giảm một số đi một số lần thế nào? ta lấy số đo chia cho số lần. - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức gấp - HS lắng nghe kết hợp quan sát. một số lên nhiều lần và giảm một số đi nhiều lần. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. gấp 7 lần giảm 2 lần - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 14 98 49 nhau. giảm 4 lần gấp 3 lần 52 13 39 - GV cho HS chia sẻ đáp án. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS quan sát tranh tính và tìm đường đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả tương đi đúng để Rô - bốt có 40 đồng vàng. ứng với mỗi đường đi đó.
- - Rô - bốt đi qua con đường: “Giảm đi 3 lần; gấp 4 lần” - GV cho HS chia sẻ đáp án. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài Bài 3: (Làm việc cá nhân) TL: Mai có 28 chiếc bút màu. Sau - Gọi 1 HS đọc đề bài. khóa học vẽ số chiếc bút màu của Mai H: Bài toán cho biết gì? còn lại so với lúc đầu giảm đi 4 lần. TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? H: Bài toán hỏi gì? TL: Giảm một số đi một số lần. H: Bài toán thuộc dạng toán gì ? - GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. một số lần” Bài giải - Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán. Số cây bút màu Mai còn lại là: 28 : 4 = 7 ( cây bút màu ) Đáp số: 7 cây bút màu - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tìm số chia - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành phần trong phép tính chia. TL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia H: Trong phép tính chia, muốn tìm số chia chia cho thương. ta làm thế nào? - Lắng nghe. - Giáo viên làm mẫu câu đầu. + Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia chia cho thương) - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- + Bước 2: Vậy ? = 9. - HS lắng nghe. - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên một số lần. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HS tả lời 0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. + Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là 7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao nhiêu. - Nhận xét tiết học, tuyên dương một số học sinh tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY: Buổi chiều GV đặc thù Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. - Nắm được các bước giải bài toán: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. + Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) + Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 chia, cả lớp làm vào vở nháp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính Bài toán 1: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: - HS lắng nghe. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? TL: Có 5 bông hoa cúc. H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc nhiêu bông? 2 bông. - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. - HS quan sát H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn. H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của - HS lắng nghe. hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề.
- H: Ngăn trên có mấy quyển sách? - 1 HS đọc. H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. trên? TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 GV vẽ sơ đồ biểu diễn: quyển sách. Tóm tắt - HS quan sát 10 quyển Ngăn 3 quyển trên: ? quyển Ngăn dưới: H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm như thế nào? TL: Số sách ở ngăn dưới là: H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 10 + 3 = 13 (quyển) 2 ngăn ta làm như thế nào? TL : Số sách ở cả hai ngăn là: - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 10 + 13 = 23 (quyển) bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở - HS lắng nghe. ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. 3. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. H: Bài toán cho biết gì? TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất. H: Bài toán hỏi gì? TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được bao nhiêu lít nước mắm. - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: - HS quan sát Tóm tắt 5 l Can thứ nhất: ? l Can thứ H:hai: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. mắm? H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp nhất? 3 lần can thứ nhất. H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần.. như thế nào? - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. Bài giải
- Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 x 3 = 15 (l) Số lít nước mắm cả hai can là: 5 + 15 = 20 (l) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20 l nước mắm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS phân tích đề bài : - Thực hiện H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái so với Mai? thuyền. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được. được ta phải biết những gì? TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? được. Số thuyền của bạn Nam chưa biết. Số thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được trừ đi 3. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp - HS chú ý. được ta làm thế nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS làm việc nhóm đôi. sơ đồ đoạn thẳng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu Tóm tắt học tập nhóm. 10 cái thuyền - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Mai : ? cái nhau. 3 cái Nam: thuyền Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm
- - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. TL: Bài toán giải bằng hai bước tính + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay - HS trả lời. có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời. có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe. phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức HAM HỌC HỎI ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí tình huống cụ thể. - Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi. - Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi + ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về những điều mình chưa biết; chăm đọc
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ xung quanh ... +Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì? + Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt trong học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 1. Luyện tập: 2. Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong SGK. -1 HS đọc YC - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -1 HS đọc các ý kiến - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không -Cả lớp bày tỏ thái độ tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành hoặc -HS giải thích: không tán thành Em tán thành với ý kiến của bạn Trang và Đạt, không đồng tình với ý kiến của Khôi và Hà, vì chúng ta cần học hỏi từ tất cả mọi người xung quanh, miễn là ở họ có những điều hay đáng để ta học hỏi và việc học hỏi người khác sẽ mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ. + Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì: Học hỏi từ người khác không phải là thiếu tự tin mà là mở rộng sự hiểu biết cho bản thân. + Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập. + Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung quanh mình. + Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn trong tranh. -HS lần lượt nhận xtes: - GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của các bạn + Tranh 1: Không đồng tình, vì trong tranh. bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngại khó và không chịu quan sát cách làm từ mẹ để làm theo. + Tranh 2: Không đồng tình, bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được. + Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì để mua sách để đọc và khám phá thế giới xung quanh. + Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ là người ham học hỏi vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ - GV NX và kết luận: các bạn khác. + Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại khó và -HS nghe không chịu quan sát cách làm từ mẹ để học hỏi và làm theo. + Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi người khác về những điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được + Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid thích tự khám phá, tìm hiểu những điều mới mẻ từ những cuốn sách + Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác. Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống và đưa ra lời khuyên phù hợp. - GV mời các nhóm lên đóng vai -Nhóm đóng vai Tình huống 1: Em sẽ chọn thời gian khác để hỏi cô giáo, có thể
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh là giờ ra chơi hoặc cuối buổi học. Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ các bạn trong lớp có cùng sở thích học toán như mình và em sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm. -Các nhóm khác xem và nhận xét - GV NX và tuyên dương -HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong hỏi của mình. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGÔI NHÀ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tả ngôi nhà của gia đình. - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ, giới thiệu về ngôi nhà - HS tham gia. của mình hoặc ngôi nhà em mơ ước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. Bài 1: Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. (làm việc chung cả lớp) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và thực hiện - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm: + Chọn một tranh để quan sát kĩ (tránh tất cả các . nhóm cùng chọn một tranh). + Cho HS nói về đặc điểm của sự vật trong tranh - Đại diện các nhóm thực hiện. (ngôi nhà và cảnh vật xung quanh) theo gợi ý trong SHS. - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gọi đại diện các nhóm nói về tranh/ngôi nhà đã chọn. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài 2 Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em. (làm việc cá nhân)
- - HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. - HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dấn HS dựa vào kết quả của bài tập 1 - Các nhóm làm việc theo yêu và gợi ý, suy nghĩ và viết đoạn văn tả ngôi nhà của cầu. mình vào vở. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài làm. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. quả. - GV mời HS nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. Bài 3: Trao đổi đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mỉnh sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm và bổ sung những ý hay cho nhau. - GV gọi 2-3 cặp nêu kết quả làm việc, trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung; và nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi. 3. Vận dụng- trải nghiêm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà vẽ ngôi nhà mình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. yêu thích (có thể là ngôi nhà các em đã biết hoặc ngôi nhà trong trí tưởng tượng, ngôi nhà em mơ ước), viết 2 – 3 câu giới thiệu bức tranh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 5: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy + Trả lời: Máy thu hình dùng để thu hình. xem các chương trình truyền - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. hình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay

