Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về nghề nghiệp, câu hỏi - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về nghề nghiệp, câu hỏi - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_mo_rong_von_tu_v.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyện tập mở rộng vốn từ về nghề nghiệp, câu hỏi - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 -12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác làm việc không cần phải nhắc. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *ANQP: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đất nước, khơi dậy lòng yêu nước. Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video tác phong chú bộ đội. 2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu, tẩy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video rèn tác phong chú bộ đội - HS quan sát - GV cho hs xem video - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau: hỏi + Qua đoạn video em thấy chú bộ đội tập luyện + Tập rất vất vả thế nào? + Các chú bộ đội xếp hàng như thế nào? + Rất nhanh và thẳng + Khi ngủ dậy các chú bộ đội làm gì đầu tiên?
- + Em học được chú bộ đội điều gì? + Gấp chăn, màn gọn gàng, ngăn nắp. + Ở nhà, em thường làm gì để giữ nhà được sạch + Quét, lau dọn nhà cửa, hơn? + Ở lớp, em làm thế nào để lớp luôn sạch đẹp? + Không xả rác, vẽ lên bàn, tường,.. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Các chú bộ đội rất vất - Lắng nghe vả tập luyện. Tác phong quân đội rất nhanh nhẹn, nghiêm chỉnh thực hiện tốt theo yêu cầu được giao. Đó là cái mà chúng ta cần phải học tập. Chúng ta phải giữ gìn sạch sẽ nhà cửa, lớp học, đồ dùng ngăn nắp học tập tấm gương chú bộ đội... *HĐ 2: Vẽ chú bộ đội - HS vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - GV yêu cầu hs vẽ hình chú bộ đội ra giấy A4. - HS lên thuyết trình bài vẽ của - Gọi hs lên thuyết trình bài vẽ của mình. mình. - Gọi hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. *HSKT: nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: Tàu đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? vươn – tay xòe rộng; sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm
- - Đại diện các nhóm trả lời + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét các nhóm. - HS thảo luận nhóm 2 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 M: Từ để hỏi là từ “gì” - 2-3 nhóm lên chia sẻ Đáp án: Câu a: là từ gì Câu b: vì sao Câu c: à - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Câu d: mấy lời đầy đủ câu. - GV mời HS chia sẻ - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,...
- 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm hỏi + Câu a: chưa Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không Câu d: Bao giờ + GV cho HS nhận xét về dấu câu? + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ - HS làm việc nhóm đôi. dùng để hỏi + Các nhóm lên chia sẻ + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Anh GV bộ môn dạy
- Toán TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được biểu thức số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói trang 105. của Rô-bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu - HS đọc tình huống (a) trong SGK thức (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trang 105. trong SGK).
- - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có - HS trình bày tính giá trị của biếu khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6 cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; = 4 trường hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, - HS đọc yêu cầu bài. nhân, chia). - HS lắng nghe GV HD biết 3. Hoạt động cách tính và trình bày cách tính giá Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. trị của biểu thức vào vở. - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận cách tính giá trị của biểu thức. xét, bổ sung. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. = 12 b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24 - HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dưỡng. - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 40 + 20 – 15 = 60 – 15 - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu = 45 thức ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. 56 – 2 x 5 = 56 – 10 = 46 - GV chốt : 40 + 32 : 4 = 40 + 8 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá = 48 số 45; 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46;
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam thức đã học vào thực tiễn. Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu thức số . - Đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe và rút kinh - Nhận xét tiết học, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Tìm được từ ngữ tạp bởi tiếng cho trước: sao, xao, sào, xào + Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện Hàng xóm của tắc kè 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người sống xung quanh mình. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương con người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: nhìn chép đúng bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Gió - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Mỗi dòng thơ - Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi dòng ta trình bày như thế nào? thơ gồm 4 tiếng. H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Viết hoa những chữ đầu dòng khó viết: trúc xanh, chiếc sáo, sẵn sàng, ... thơ. + GV đọc HS viết bài vào vở . - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS viết bài nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3, 4, 5/65 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. -Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/65 Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước (sao/xao; sào/xào) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước: - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng, sao chổi, sao nhãng, sao chép... + xao, lao xao, xao xuyến, xao động, xao xác,... + sào: cây sào, yến sào, sào ruộng,... - Đại diện các nhóm trình bày. + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - HS lắng nghe. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 4/65: Điền tiếng bắt đầu bằng s, x hoặc tiếng chứa vần ao, au vào chỗ trống: - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm. - HS làm việc nhóm 2(HS tự đọc - Mời đại diện nhóm trình bày. thầm rồi chọn.) Sắp mưa. Những đám mây chuyển sang màu xám xịt. Mọi người cuống quýt dừng xe, cùng nhau tìm chỗ trú mưa. Mưa sầm sập trút xuống. Tiếng mưa rào rào. Mưa xối xả như có bao nhiêu nước đều trút hết xuống. Mưa một lúc rồi tạnh dần. Vòm trời xanh biếc. Phía chân trời, cầu vồng đủ màu sắc * Bài 5/65: hiện ra. Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện Hàng xóm của tắc kè. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS tự viết câu vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. GV giáo dục HS cần yêu quý , biết thông - 4,5 HS chia sẻ. cảm với những người xung quanh mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV yêu cầu HS kể lại cho người thân nghe - HS thực hiện. và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - + Tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 89 Vở Bài tập Toán. vào vở.
- - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/ 89 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số/VBT tr.89 - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng?” - Học sinh lắng nghe và thực hiện. 210 610 504 846 - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm đội nhanh và đúng nhất, khen đội nhóm thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. * Bài 2: Tính nhẩm (VBT/89) - GV gọi HS đọc đề. - Hs thực hiện theo mẫu và đưa ra đáp án - HS lắng nghe cách thực hiện nhanh nhất. - HS thực hiện làm bài 200 x 3 = 600 500 x 2 = 1000 300 x 2 = 600 600 x 1 = 600 - Cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng - HS lắng nghe, quan sát và chốt đáp án. - Gv chốt cách tính nhẩm được các phép nhân số tròn trăm với số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. * Bài 3: VBT/89 - GV cho HS đọc đề toán. - 2 HS đọc đề. - Phân tích đề toán:
- + Để biết số lượng con cừu sau hai năm + Thực hiện phép nhân: 180 x 2. tăng lên ta làm như thế nào? + Vậy sau khi tìm được số lượng cừu tăng + Thực hiện phép cộng. lên, ta làm thế nào để biết tất cả số lượng cừu trên đảo? Bài giải - GV cho học sinh lên thực hiện Số lượng con cừu sau hai năm tăng lên là: 180 x 2 = 360 (con cừu) Số con cừu có tất cả trên đảo sau 2 năm là: 420 + 360 = 780 (con cừu) Đáp số: 780 con cừu - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Gv chốt cách vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. * Bài 4: VBT/89. - GV gọi 1 hs nêu. - Hs nêu cách làm: Bài giải Đổi 1kg = 1000g Số gam bột mì Mai làm ba chiếc bánh là: 200 x 3 = 600 (g) Số gam bột mì còn lại là: 1000 - 600 = 400 (g) Đáp số: 400 gam. - GV nhận xét, chốt kết quả. Gv chốt cách vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. * Bài 5: VBT/89. - Gọi 1 Hs nêu mẫu. - HS nêu cách thực hiện. - HS thực hiện - HS đọc bài làm 210 x 3 = 21 chục x 3 = 63 chục. 340 x 2 = 34 chục x 2 = 68 chục.
- 110 x 4 = 11 chục x 4 = 44 chục. - Gv nhận xét, tuyên dương Gv chốt cách tính nhẩm số có ba chữ số với số có một chữ số 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh luyện kĩ năng nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS nghe HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NHÀ LÀ TỔ ẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh chia sẻ được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình - Thực hiện được một số việc chăm sóc nhà mình hằng ngày và trang trí nhà mỗi dịp lễ tết 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Nhận biết được về góc yêu thích ở ngôi nhà của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ tổ ấm” - HS thực hiện. + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể hiện động tác minh họa những việc em có thể làm - HS lắng nghe. để chăm sóc “tổ ấm” - Cả lớp cùng hô vang : “ Nhà là tổ ấm” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chơi trò chơi: Chăm sóc tổ ấm (làm việc nhóm) - GV mời HS kết thành từng nhóm. Những HS ở - Học sinh tham gia trò chơi vòng ngoài nắm tay nhau thể hiện ngôi nhà bao bọc; bên trong là chủ nhà. Mỗi nhóm lựa chọn thể hiện bằng động tác cơ thể một công việc nhà để các nhóm khác đoán
- - GV tuyên dương khen ngợi các nhóm thể hiện tốt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. và các nhóm nhanh trí đoán được đúng việc nhóm khác thực hiện. - GV chốt ý: - 1 HS nêu lại nội dung Ngôi nhà là tổ ấm của chúng ta , luôn cần ta chăm sóc mỗi ngày 3. Luyện tập Hoạt động 2. Chia sẻ về điều em thích nhât ở ngôi nhà của mình. (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS sẽ cùng nhắm mắt tưởng tượng về - Học sinh nhắm mắt tưởng góc yêu thích của em trong nhà và trả lời các câu tượng theo những câu hỏi gợi ý hỏi: của GV + Em đang tưởng tượng đến góc nào? + Góc đó có gì mà em thích? + Khi ở đó em cảm thấy thế nào? - Các nhóm chia sẻ với nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ lại với bạn. - Lắng nghe - GV kết luận: Chăm sóc nhà cửa, giữ nhà cửa sạch đẹp, ngôi nhà sẽ trở thành “ tổ ấm”, nơi có các góc nhỏ khiến chúng ta thấy dễ chịu, êm ái. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn việc em có thể làm cùng người thân để “ nhà là tổ ấm”. Đừng quên ngắm nhìn ngôi nhà thân yêu của mình sau khi được lau dọn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NGẮN NẾU LÍ DO EM THÍCH HAY KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYÊN EM ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong câu chuyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn kể về một nhân vật trong chuyện - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý các nhân vật trong chuyện - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Viết được 2-3 kể về một nhân vật trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số câu chuyện em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trao đổi với bạn suy nghĩ của mình về các nhân vật trong câu chuyện đã học - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Đọc kĩ các câu gợi ý + Đưa ra nhận định của mình - Đại diện các nhóm trả lời - 2-3 nhóm lên chia sẻ VD: Em thích Huy- gô vì Huy – gô rất giỏi toán lại giỏi cả văn./Em không thích Cô- li – a vì bạn ấy đã viết văn dựa trên chi tiết không có thật./Em thích Cô – li – a vì khi viết văn, bạn ấy đã nói những việc mà - GV nhận xét các nhóm. bạn ấy không hề làm. Nhưng khi mẹ Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn về một nhân nhắc thì bạn ấy đã cố gắng hoàn vật trong câu chuyện đã học. Lí do em thích thành tất cả những công việc đó. hoặc không thích nhân vật đó - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào phần luyện nói từ BT1 - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh Hoạt động 3: Trao đổi bài làm của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và - HS trình bày nhận xét cho nhau + HS làm việc theo cặp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS thực hiện + Đọc lại những câu chuyện mà mình yêu thích
- + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 29 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN Thể dục GV bộ môn dạy Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023. Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CÓ DẤU NGOẶC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) SGK . như bóng nói của Rô-bổt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 2 x ( b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức 3+4) có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng hạn: - HS tính giá trị của biểu thức. 2 x (3 + 4) = 2 x 7 2 x ( 3+4) =2 x 7 = 14. = 14 - GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn: (14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai bước). 3. Hoạt động. Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách tính giá trị của biểu thức: - HS tính được và trình bày a. 45: ( 5+4) cách tính giá trị của biểu thức, b. 8 x (11 - 6) chẳng hạn: c. 42 - (42 - 5) a. 45: ( 5 + 4) = 45:9

