Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyên tập dấu ngoặc kép, đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 32 trang Lý Đan 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyên tập dấu ngoặc kép, đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_luyen_tap_dau_ngoac_kep_da.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài: Luyên tập dấu ngoặc kép, đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? + Học bài + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế + Để sách vở dưới đất nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Bỏ trốn + Khi tỉnh dậy cậu làm gì?
  2. - Gọi hs nhận xét, + Cậu học bài nhưng không thấy sách - GV nhận xét. vở và bút đâu. Cậu đã khóc. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... nắp. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với bạn việc tự làm với bạn. những công việc tự làm. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. + Cảm thấy rất vui... + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ___________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 đoạn đầu bài “Tay trái và tay phải” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Tay phải trách tay trái chuyện gì? - HS: Tay phải trách tay trái vì chuyện : * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./ * Vì chuyện tay trái sung sướng chảng phải làm việc nặng nhọc. * Vì chuyện việc gì nó cũng phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét nhà..../ * Vì tay trái chảng phải làm gì, trong khi nó phải làm hết mọi việc,... + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tay trái và tay phải” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói với chúng ta điều + Nội dung hàm ẩn của văn bản: gì? Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp.
  4. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời - HS nêu yêu cầu bài tập 1 đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc đoạn văn, trao đổi - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói của nhóm 2 nêu câu trả lời. Diệp và ông ngoại. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu trước * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm lớp. nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, - HS khác nhận xét. già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2.2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân. - 3 HS trình bày: - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS tìm (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và công thả trên phần mềm ứng dụng trò cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) chơi) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ - 3 HS thực hiện thao tác kéo và vật (nêu ở cột B) thả để ghép các ô thành câu. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS quan sát mẫu. - Một số HS trình bày kết quả: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ vật hỏi – đáp trước lớp. và các hoạt động được thể hiện qua tranh; Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp trong - HS nhận xét bạn về nội dung, nhóm 2 hình thức trình bày: ngữ điệu, cử - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp chỉ, nét mặt ... đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét - Theo dõi bổ sung. mặt, cử chỉ, ... - GV chốt đáp án: * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... Thực hiện tương tự với bài b
  6. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- TOÁN CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng – Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. – Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  7. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm - HS lắng nghe. thêm ở nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. - HS ghi vào bảng -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia - HS lắng nghe (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 - HS làm bài để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như - HS lắng nghe SGK. - GV cho một phép :2 198 : 7 = ? để HS thực hiện - HS thực hiện phép tính .- GV chữa bài, nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
  8. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính - HS lắng nghe xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS lắng nghe - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng - HS nêu đọc yêu cầu BT3
  9. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm vào vở - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV cho HS làm bài vào vở a) Trang trại thứ hai có số con vịt là 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 1 275 : 3 = ? Câu 1: 425 + Câu 2: 6 408 : 2 = ? Câu 2: 3 204 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 TOÁN CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) – Trang 49 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
  10. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS ghi vào bảng “9 365 : 3”. - HS lắng nghe - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà - 1 vài HS nêu lại đổi được 1 thúng thóc.” - HS làm bài -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - HS lắng nghe
  11. - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS thực hiện phép tính kĩ năng thực hiện. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0.3. Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi -HS lắng nghe
  12. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS làm vào vở - GV cho HS làm vào vở - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải
  13. Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực bài đã học. tiễn. + Câu 1: 9 365 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 562( dư 1) 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ĐẠO ĐỨC Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho chơi trò chơi: “Thám tử nhí” GV sẽ lấy ngẫu nhiên một lá thăm trong hộp và đọc thông tin trong lá thăm. Lá thăm này mô tả về một bạn “bí mật” trong lớp và yêu cầu HS đóng vai làm “thám tử” để tìm ra người bí mật là ai trong lớp. Thời gian cho mỗi lượt phán đoán là 10 giây -HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh. Kết thúc hiệu lệnh, HS gọi tên người “bí mật”. Nếu câu trả lời của HS và đáp án của giáo viên giống nhau, HS sẽ được nhận một huy hiệu “ Thám tử nhí”; - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành - HS lắng nghe.
  15. công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo luận - HS đọc tình huống , thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời khuyên nhóm , đóng vai và khuyên bạn, thể cho bạn trong tình huống của nhóm mình? hiện ý kiến của mình 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có năng + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là khiếu nên mình có cố gắng đến mấy cũng bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố không thể học giỏi được gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? Nếu bạn, cô giáo người thân để hiểu bài là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều gì? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc thấymình không có năng khiếu âm nhạc nên giải thích nói và thể hiện rõ nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng năng khiếu của mình với bố mẹ cho học đàn bố mẹ biết và thực hiện năng khiếu + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ nĩ thuật của mình và thực hiện đam khuyên Ngọc điều gì? mê học vẽ của mình. + GV mời các nhóm nhận xét? + Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu Thực hiện theo chính kiến của bản của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm thân 4, cá nhân) + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 nhóm chia sẻ. và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý?
  16. 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu của +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá:
  17. * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYÊN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân hậu: Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp khi viết đoạn văn thể hiện quan điểm thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  18. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất liệu một - 1 HS khác nhận xét. số đò vật có trong lớp học. - Lớp bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài tập 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện - HS đoc yêu cầu đề bài. đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con. - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em - HS làm việc theo nhóm 4, trình thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu bày ý kiến với bạn trong nhóm. chuyện Quả hồng của thỏ con. - Đại diện một nhóm lên trình bày lí do em thích (hoặc
  19. không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. - Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung. b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - GV cho HS đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, - HS bài làm. lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chưa giỏi cần hướng dẫn thêm 2.2. Hoạt động 2: Nhận xét. Bài tập 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. - HS đoc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS Làm việc nhóm 4. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện - Nhóm trưởng tổ chức cho các Quả hồng của thỏ con. bạn trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - GV hướng dẫn cách thực hiện. Lắng nghe, góp ý cho nhau... Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm lần - Bình chọn bài viết hay trong lượt đọc đoạn văn vừa viết. nhóm, đã chỉnh sửa và đọc trước - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung hình lớp. thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính tả - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ ... sung. - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn trình bày đẹp. theo góp ý của GV và các bạn. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.)
  20. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn, gợi ý cho HS cách thực hiện hoạt - HS đọc bài mở rộng. động vận dụng. - Quan sát một số đồ dùng trong nhà .... Hỏi - HS trả lời theo ý thích của người thân về những đồ dùng mình chưa rõ chất mình. liệu. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Ghi chép lại những thông tin mà người thân cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các bạn. - GV trao đổi với người thân những về những hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Củng cố: - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung đã học: đọc bài - HS lắng nghe Tay trái và tay phải ; - Ghi nhớ công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” cho bộ phận câu nói về chất liệu của sự vật và công cụ của hoạt động. Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” + Tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang 2. Năng lực, phẩm chất