Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Đọc): Sự tích ông Đùng, bà đùng. (Viết): Chữ hoa Y - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 13 trang Lý Đan 21/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Đọc): Sự tích ông Đùng, bà đùng. (Viết): Chữ hoa Y - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_doc_su_tich_ong_dung_ba_du.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Đọc): Sự tích ông Đùng, bà đùng. (Viết): Chữ hoa Y - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ của GV HĐ của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mời BCS lớp lên làm việc. - BCS lớp lên làm việc. - BCS tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nổi bật về hình dạng của nhà rông ở nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào Tây Nguyên là mái nhà dựng đứng, trong bài giúp em nhận ra điều đó? vươn cao lên trời như một lưỡi rìu
  2. lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm nội dung bài. của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới * Đọc văn bản. - HS đọc từ chú giải SGK. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS đọc từ khó. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV gọi HS đọc từ chú giải SGK. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng, chịt, san, rộng, rãi, ngoằn, ngoèo -Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng - Đọc diễn cảm một số lời của người phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày kể chuyện khi nói về những hành cấy.// động, việc làm, kết quả đạt được của - GV HD HS tìm giọng đọc: ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ) - GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn) - HS thực hiện chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay + Đoạn 4: Còn lại. - Đại diện nhóm thi đọc.
  3. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi các nhóm thi đọc. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. * Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách thường. Họ đứng cao hơn năm lần trả lời đầy đủ câu. đỉnh núi cao nhất. + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp thường về ngoại hình? đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước,bà Đùng hì hục + Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà vết đất đằng sau làm một con đường Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, dẫn nước. nước ngập? + Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy + Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về kết quả như thế nào? xuôi tạo thành con sông Đà. + chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... + Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác + Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có ghềnh (bảy trăm mươi thác, ba trăm những phẩm chất tốt đẹp nào? mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay. + Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về - HS nêu theo hiểu biết của mình. con sông Đà ngày nay? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những - HS thi đọc diễn cảm người có công lao lớn đối với đất nước trong - HS lắng nghe việc chinh phục thiên nhiên. 3. Luyện tập
  4. * Luyện đọc lại. - HS quan sát. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *Luyện viết. * Ôn chữ viết hoa - HS quan sát. - GV mẫu chữ giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS viết bảng con. Y. - HS viết vào vở chữ hoa Y. - GV viết mẫu lên bảng. - HS đọc tên riêng: - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết tên riêng vào vở. - Nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: * Viết ứng dụng - HS lắng nghe. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết câu thơ vào vở. b. Viết câu. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS tham gia để vận dụng kiến thức Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, đã học vào thực tiễn. trường,.. . + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết có - GV cho HS viết vào vở. hình dáng bầu dục hơi hẹp bề ngang. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam Yết như thế nào?. - Nhận xét, tuyên dương
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiết đọc thư viện ( Cô Kim Chi dạy) Toán Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm)
  6. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - HS quan sát tranh và trả lời và thống nhất câu trả lời. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau. b/ Mai làm bán trước và gấp quần áo sau c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cặp đôi) Cho HSxem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài: a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29. b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài vở. vào vở - Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu: Chọn đồng hồ thích - GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ. hợp thay vào ô có dấu ? - HS trao đổi và thống nhất trả lời câu hỏi. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
  7. - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô - Cho HS làm bài vào vở trống có dấu? - HS làm bài vào vở -GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lời thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều ( GV đặc thù dạy) Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng ( GV đặc thù dạy) TOÁN Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ câu trả lời đúng trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận - HS quan sát mô hìnhvà trả lời theo nhóm , thống nhất câu trả lời. a/ Đồng hồ D. b/ Đồng hồ B -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào kết quả đúng: vở.
  9. a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. - Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần: TUYÊN TRUYỀN VIÊN NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách nhắc nhở những người xung quanh cùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Tạo động lực cho HS nhớ những thông điệp tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Khuyến khích HS tích cực tuyên truyền tới những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sản phầm của mình trước tập thể.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những hành vi bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Không xả rác” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về hành vi gì? - HS trả lời: bài hát nói về hành vi không xả rác. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  11. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ những lời nhắc thú vị, dễ nhớ liên quan đến việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + HS kể về những lời nhắc mà mình đã viết. + Những lời nhắc thường bắt đầu bằng từ ngữ gì? (Cấm, không, đừng, hãy, ...) + Bạn thích dùng từ nào để bắt đầu lời nhắc của mình? Vì sao? - GV hướng dẫn các bạn ghi những lời nhắc hay - Các nhóm giới thiệu về kết vào tờ giấy khổ rộng để cùng chia sẻ với lớp. quả thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Thành lập các nhóm “Tuyên truyền viên nhí” của lớp (Thực hiện theo
  12. nhóm) - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, cùng + Thống nhất thông điệp của nhóm với tiêu chí thảo luận. ngắn gọn, dễ nhớ, bám sát nội dung. + Lựa chọn hình thức tuyên truyền: diễn kịch, đọc thơ, nhảy múa, viết thông điệp để tuyên truyền,... Hình thức càng vui nhộn thì càng hiệu quả. - GV mời các nhóm thực hiện tuyên truyền trước - Các nhóm thực hiện tuyên lớp. truyền thông điệp của nhóm mình. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. - GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nội dung - Cả lớp bình chọn nhóm có hay nhất. thông điệp hay nhất, ý nghĩa nhất. - GV kết luận: Hoạt động trên giúp cho chúng ta - HS lắng nghe. nhớ các bí kíp để bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan quê hương mình và biết cách tuyên truyền tới những người xung quanh. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin mời với người thân cùng trở thành những “tuyên và yêu cầu để về nhà ứng dụng truyền viên” nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn với các thành viên trong gia
  13. cảnh quan thiên nhiên. đình. - GV hướng dẫn HS mời các bác hàng xóm cùng chăm sóc cảnh quan nơi công cộng: dọn dẹp, tổng vệ sinh đường thôn, ngõ xóm; trồng thêm hoa cho xóm làng thêm đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức ( Cô Kim Chi dạy)