Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Đọc): Con đường của bé - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 12 trang Lý Đan 21/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Đọc): Con đường của bé - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_doc_con_duong_cua_be_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài (Đọc): Con đường của bé - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được nghề nghiệp của những người xung quanh. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu nội dung bài: bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Cùng nhau giải đố? + Đọc câu đó và cùng nhau giải đố: Bác sĩ – Cô giáo - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say - Hs lắng nghe.
  2. mê, tha thiết - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (6 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến vì sao chi chít + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những bến bờ lạ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến song hành bên nhau + Khổ 4: Tiếp theo đến nên bao nhà mới + Khổ 5: Tiếp theo cho đến lúa vàng ngát - HS đọc nối tiếp theo đoạn. hương - HS đọc từ khó. + Khổ 6: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,.. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - HS đọc giải nghĩa từ. Đường/của chú phi công Lẫn trong mây cao tít/ - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo, song hành trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm ( 3 em / nhóm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Khổ 1: nhắc đến chú phi công – lời đầy đủ câu. lái máy bay + Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai? + Khổ 2: nhắc đến chú hải quân – Công việc của họ là gì? chú lái tàu biển + Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy trên đường ray trên mặt đất) + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc của bố mẹ: Bố làm việc trên giàn giáo + Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của cao và xây những ngôi nhà mới. bố mẹ mình ? Còn mẹ làm việc trên cánh đồng, trồng lúa và trồng dâu. + Qua hình ảnh những con đường tác giả muốn nói đến nghề nghiệp + Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả muốn nói đến điều gì? + Con đường trên trang sách có a. Nói về nghề nghiệp nghĩa là con đường khám phá b. Nói về cảnh đẹp thiên nhiên kiến thức c. Nói về các loại phương tiện giao thông + Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách”
  3. có nghĩa là gì? + Học sinh trả lời theo ý thích a. Con đường được vẽ trong sách b. Con đường khám phá kiến thức c. Con đường ta đi lại hằng ngày + Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một được tả trong bài - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ thơ. M: Em rất thích con đường của chú phi công. Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa trên bầu trời. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần - GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của lượt. chú phi công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, - HS luyện đọc theo cặp. nghề của bố ( nghề xây dựng), của mẹ ( nghề - HS luyện đọc nối tiếp. nông) và việc làm hằng ngày của bé ( đi học ). - Một số HS thi đọc thuộc lòng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm trước lớp. việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc việc nào đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu cá nhân và thảo luận nhóm 4 (làm việc cá nhân, nhóm 4) + Hs ghi vào phiếu đọc sách + Đó là nghề nào? những thông tin yêu cầu + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? - HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â. - HS trao đổi và nói với nhau về 3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích những lợi ích của những nghề mà nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại nghiệp .... cho cuộc sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học
  4. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện + Trả lời các câu hỏi. ước mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ( CÔ KIM CHI DẠY) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); - Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính
  5. 270 3 560 4 560 4 270 3 4 140 27 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 00 16 0 00 0 0 - GV dẫn dắt vào bài mới 0 - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính: Mẫu: 462 : 3 = ? - 4 chia 3 được 1, viết 1 - HS thực hiện: 403 3 518 5 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 462 3 10 134 01 103 bằng 1 16 154 13 18 12 - Hạ 6, được 16; 16 chia 3 1 3 0 được 5, viết 5. 5 nhân 3 bằng 15; 16 trừ 15 844 8 810 9 bằng 1. 04 105 00 90 44 0 - Hạ 2, được 12; 12 chia 3 4 được 4, viết 4 - GV hướng dẫn mẫu 4 nhân cách 3 đặtbằng tính 12; và12 trừ tính 12 dưới dạng rút gọn bằng ( không 0 ghi kết quả khi - HS nêu lại cách chia nhân chữ số trong thương với số chia) - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên - HS theo dõi bảng, HS khác đối chiếu nhận xét - HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 400 : 4 = 100 Bài 2: (Làm việc cá nhân) 600: 3 = 200 - GV hướng dẫn cách tính theo mẫu 800 : 2 = 400 - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc và phân tích - HS theo dõi Bài 3: (Làm việc cá nhân): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ cách làm - GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối ru-
  6. bích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối ru- bích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta có thể sử dụng phép chia số có ba chữ số cho số - HS nêu và thực hiện phép tính có một chữ số để xác định cân nặng của mỗi 600: 4 = 150 khối ru-bích. Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân - GV cho HS làm bài và nêu kết quả nặng 150g - GV nhận xét tuyên dương. - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Phân tích hướng giải Bài 4: (Làm việc nhóm 2) Số quyết - GV cho HS đọc –hiểu đề bài - Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài - GV gợi ý: hình tròn là 0 điểm + Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng Mai: 3 quân cờ nằm trong hình nếu 3 quân cờ không nằm phía bên trong của tròn là 375 điểm hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với 0 Việt: 1 quân cờ nằm trong hình điểm tròn là ... điểm + Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng - HS nêu được phép tính và tính nếu 3 quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía 375 : 3 = 125 bên trong của hình tròn thì mỗi quân cờ ( HS chọn đáp án B) tương ứng với số điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm) Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết tròn thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm gì? Hỏi gì? Phân tích hướng làm - HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày kết - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của quả GV - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 5: (Làm việc nhóm) 15 con lạc đà có 1 bướu có tất cả - GV cho HS đọc –hiểu đề bài 15 cái bướu - GV gợi ý: Tổng số bướu của lạc đà có 2 + Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng bướu là: số bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15 225 – 15 = 210 ( cái ) + Như vậy, tổng số bướu của những con lạc Số con lạc đà có 2 bướu trong đà có 2 bướu là: 225-15 = 210 (cái) trang trại là: + Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó 210 : 2 = 105 ( con ) là: 210: 2 = 105 (con) Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu - GV cho HS làm bài và nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thực hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn + HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều ( Giáo viên đặc thù dạy) Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2023 ( Giáo viên đặc thù dạy) Buổi chiều Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Tính: + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, theo dõi. 2.Hình thành kiến thức mới a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và - HS lắng nghe, theo dõi. hiểu đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức - HS nêu các phép tính trong là gì, chẳng hạn: SGK. + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 = 33. - HS lắng nghe, theo dõi. 3.Hoạt động Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện tính theo thứ tự từ - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. trái sang phải. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 (theo mẫu). = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS làm bài tập vào vở
  9. – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - Thực hiện tính giá trị các biểu ******* - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi thức ******* ******* con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là - Nối giá trị mỗi biểu thức với ******* giá trị của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: số thích hợp. ******* ****** - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. - HS kiểm tra chéo vở Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại. thức số. + HS lắng nghe và trả lời. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt cuối tuần: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát một bài hát - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận trong tuần. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả sinh hoạt nền nếp. tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về góc yêu thích của em ở nhà. (Làm việc - Học sinh thực hiện trưng bày cả lớp) sản phẩm - GV mời HS dán, sắp xếp hoặc treo tranh để - HS giới thiệu sản phẩm. trưng bày trong triển lãm “Góc nhỏ của tôi” - HS nhận xét. - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  11. 4. Vận dụng. - Học sinh tiếp nhận thông tin - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà và yêu cầu để về nhà ứng dụng cùng với người thân: với các thành viên trong gia + Thường xuyên giữ các góc trong gia đình được đình. sạch đẹp và ngăn nắp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:\