Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài 8: Luyện tập mở rộng vốn từ về mùa hè, dấu hai chấm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 16 trang Lý Đan 09/02/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài 8: Luyện tập mở rộng vốn từ về mùa hè, dấu hai chấm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_bai_8_luyen_tap_mo_rong_von_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Bài 8: Luyện tập mở rộng vốn từ về mùa hè, dấu hai chấm - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều TIẾNG VIỆT BÀI 8. LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi: tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ...
  2. - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo gợi Thời Đồ Đồ Trang Hoạt ý dưới đây: tiết ăn dùng phục động Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt thức tiết thức dùng phục động uống uống M:nóng Kem Quạt Áo Bơi M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài SGK - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác có mấy tác dụng? dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực - Mời HS khác nhận xét. tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo hiệu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. phần giải thích.Với bài này chỉ nhận Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng thay cho ô vuông. để báo hiệu phần liệt kê. -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ hai chấm. thích hợp.
  3. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng – trải nghiệm Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết - HS trả lời theo ý thích của mình. tên các loại thực phẩm, công thức nấu món - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  4. - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa dung của bài nói gì? hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động - GV nhận xét, tuyên dương mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
  5. 2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao “Tạm biệt mùa hè” đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt bảng dưới đây. Mùa Hè.Trao đổi với bạn về - HS trao đổi nhóm đôi. những nội dung theo gợi ý trong -Đại diện nhóm trình bày bảng. -Nhóm khác nhận xét bổ sung. -Bài này là bức chuẩn bị cho HS viết -Kết quả: đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm một nhân vật.HS sẽ phân tích kĩ hơn làm của Diệu cảm xúc xúc của em về về nhân vật Diệu;Mỗi một hành của Diệu việc làm của động thái độ của Diệu sẽ có những Diệu tác động cụ thể tới người đọc. Diệu vào Thích -Diệu là cô bé -HS trao đổi với nhau về những tác vườn hái quả thú và chăm làm,... động đó. cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan -HS trao đổi trả lời miệng. tâm, giúp đỡ mẹ, -GV nhận xét bổ sung ... Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, -Diệu thật tình làm của cảm xúc cảm xúc của cảm, thật đáng Diệu của Diệu em về việc yêu! làm của Diệu Diệu vào Thích -Diệu là cô bé Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé vườn hái thú và chăm làm,... thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ quả cùng hào -Diệu biết Khởi và trò kể rung động,yêu mẹ hứng quan tâm, chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... giúp đỡ mẹ, rất ... hay,Diệu -Diệu thật tình cảm, thật thích đáng yêu! nghe bà Diệu đến kể thăm bà cụ chuyện Khởi và trò -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu chuyện với cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát bà -Diệu ra được gặp người cuộc sống xung chợ cùng nhiều người. quanh,là cô bé
  6. mẹ và được biết yêu thương gặp nhiều mọi người(cả người. những người -Hoạt Động 2:Nói Diệu chưa từng -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc quen) của em đối với người bạn mà em yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối -GV quan sát học sinh, hỗ trợ những với người bạn mà em yêu quý. nhóm khi cần. -HS đọc các gợi ý ở mục 2. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến. - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. -GV-HS nhận xét góp ý. A. Em muốn nói về tình cảm cảm Tình xúc của em đối cảm,cảm với bạn nào? xúc của em đối với một người bạn B.Bạn đó có điểm gì khiến em yêu quý? -Hoạt động 3:Viết C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình đối với bạn đó. cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -GV yêu cầu HS tự viết. -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc -GV gọi vài HS đọc bài của mình của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. trước lớp. -HS tự viết bài. -GV nhận xét bổ sung. -HS trình bày bài viết của mình. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. 3. Vận dụng- trải nghiệm
  7. - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết - HS trả lời theo ý thích của mình. của mình cho người thân nghe và - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nghe người thân góp ý. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. 4.Củng Cố: - GV tổng kết bài học - Đọc và hiểu được bài “Tạm biệt mùa hè” - Bài đọc kể về trải nghiệm mùa hè của cô bé Diệu,những trải nghiệm rất nhẹ nhàng và cũng nhiều ý nghĩa,thể hiện được tâm hồn đẹp đẽ của một bạn nhỏ biết quan tâm,yêu quý người xung quanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- LUYỆN TOÁN Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương đối chính xác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học + Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Luyện tập. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 2,3/ 23 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm ào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - Hs làm bài 4,5/ 23,24 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
  9. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.23 - GV soi bài làm của HS - HS quan sát bài làm của bạn + Nhận xét bài của bạn? - HS nhận xét. - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5 => Gv chốt: Một số nhân với 1 được kết quả bằng bao nhiêu? Một số chia cho 1 thì được kết quả bằng bao nhiêu? *Tương tự với trường hợp chia cho 1 * Bài 2: Nối theo mẫu (VBT/23) + Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Thực hiện yêu cầu phần a vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS trình bày kết quả nhau. - HS nhận xét H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, Thừa số thứ hai, tích của các phép nhân ? - Dựa vào nhận xét trên hoàn thành tiếp phần b vào vbt. - HS lắng nghe, quan sát - Đọc lại nhận xét? - 3-4 HS đọc. * Bài 3: VBT/23 Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào vbt. - HS làm việc theo nhóm - GV cho học sinh lên thực hiện - HS nêu từng phép tính. - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức => Gv chốt các bảng nhân, chia đã học
  10. * Bài 4: VBT/24. - GV gọi 1 hs đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Lan đã cắm vào mỗi lọ bao nhiêu bông hoa? - GV lưu ý: Trước khi giải bài toán cần đổi 1chục = 10 - Giải bài toán vào vbt - HS làm vbt - Gọi HS lên chia sẻ bài. - HS lên chia sẻ. * Bài 5: VBT/24. Số? - Đọc yêu cầu? - HS làm việc vào vở bài tập. - HS thảo luận nhóm 4 - Chữa bài: 2 x ? = 10 - Đại diện các nhóm nêu ý kiến 4 x ? = 16 - Các nhóm khác nhận xét. Bổ sung. 14 : ? = 7 b) GV dành cho HS khá ,giỏi GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 5 = 5; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 5; 5 x 1 = 5; 5 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 5..... Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV nhận xét. Chốt lời giải đúng. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng sau bài - HS nghe học để học sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 3 : 1 =? 1 x 5 = ? 6 : 1 =? 1 x 3 = ? 4 : 1 =? - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Luyện viết công thức làm món ăn: viết các bước làm món thịt rang + Tạo được các câu từ những từ cho sẵn + Viết được những công việc làm bép và viết thông tin vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS Luyện viết công - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở thức làm món ăn: viết các bước làm món luyện viết. thịt rang + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/15 Vở Bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/15 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4 - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
  13. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Đại diện nhóm trình bày. chọn các từ ngữ ở BT4 vào chỗ trống - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Câu 1: Ông bà đi siêu thị. Câu 2: Thủy nấu cơm. Câu 3: Mẹ em mua thịt. Câu 4: Cô Lương rán xúc xích. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án * Bài 6/43: Đọc bài thơ Vào bếp thật vui hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài đọc liên quan đến công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Vào bếp thật là vui) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc - GV nhận xét, tuyên dương HS. sách. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Em hãy kể về gia đình của mình? Những - HS chia sẻ. người thân trong gia đình em thường ngày hay làm gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: DANH MỤC THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh xây dựng được danh mục sách của bản thân và của nhóm.
  14. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em” để khởi - HS hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
  15. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, sung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) triển khai kế hoạt động tuần trong kế hoạch. tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thi đua học tập tốt. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết sung. hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về cuốn sách mình đọc trong tương lai( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm luận. được phù hợp với sở thích chung của nhóm - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Xây dựng danh mục sách theo sở thích chung của nhóm( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc sẻ: yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
  16. +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm được phù hợp với sở thích chung của nhóm - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Ví dụ: Nhóm những người yêu động vật thích đọc sách về thế giới động vật + Nhóm những người thích ảo thuật chọn đọc sách về ảo thuật gia nổi tiếng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tìm - Học sinh tiếp nhận thông tin đọc những cuốn sách trong danh mục đã xây dựng . và yêu cầu để về nhà ứng dụng - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: