Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 3 - Chủ đề: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 3 - Chủ đề: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_3_chu_de_gioi_thieu_s.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm 3 - Chủ đề: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Sinh hoạt theo chủ đề : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet. Giấy A3, video giới thiệu câu lạc bộ. - Học sinh: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - HS hát. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của - Quan sát các câu lạc bộ - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh + Đẹp, - GV hỏi: + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế + Ngôi nhà mơ ước nào? + Các bức tranh được thực hiện theo chủ + cái bát, lọ hoa đề nào? - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + đất sét, bàn xoay, + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo,
- + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? - Lắng nghe + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - HS thực hiện - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong - GV nhận xét. 2’. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong + Làm ví, quạt, 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - Đại diện các nhóm lên bảng trình - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán bày. các sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình - Lắng nghe bày. - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. 3. Vận dụng – trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực , phẩm chất .
- -Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm -Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 5: 6 x 8 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - Bài toán cho biết gì? bài và giải bài toán. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện có 7 bạn. - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - GV nhận xét - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta nhiêu bạn? có phép nhân: 7 x 2 = 14
- - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia: - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng 14 : 2 = 7 chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng - HS đọc nhân 7, bảng chia 7. - HS thảo luận và viết nhanh bảng - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - HS theo dõi - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng bảng nhân này. nhân 5 lần - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7 bảng chia 7. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7. *Hoạt động luyện tập: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Nhóm làm bài vào phiếu học học tập nhóm. tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả -HS nêu yêu cầu bài bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng?
- -GV gọi HS nêu yêu cầu bài -HS làm vào vở - HS nhận xét lẫn nhau - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS đọc yêu cầu Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 - HS làm bài vào vở thực hành. ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố - HS đọc bài, HS khác lắng của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? nghe - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Số ngày bố của Mai đi công tác là : +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu 7 x 4 = 28( ngày ) ngày ta làm tính gì ? Đáp số : 28 ngày. Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:..... liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiềng việt
- LUYỆN TÂP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ . DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê 2. Năng lực , phẩm chất Năng lực :-Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.: Phẩm chất : Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi: tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Thời Đồ Đồ Trang Hoạt Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo tiết ăn dùng phục động gợi ý dưới đây: thức Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt uống tiết thức dùng phục động M:nóng Kem Quạt Áo Bơi
- uống nực phông M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? -HS đọc yêu cầu bài SGK Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực chấm có mấy tác dụng? tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo - Mời HS khác nhận xét. hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê. thay cho ô vuông. -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng thích hợp. dấu hai chấm. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm
- -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, - HS trả lời theo ý thích của mình. biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. món trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực : Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác -Phẩm chất : Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. -Sơ đồ tranh 20 phóng to.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:. - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời. câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời + Bên nội của Hoa có những ai? + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác trai, bác dâu và 2 anh chị em họ + Bên ngoại của Hoa có những ai? + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại, dì, chú và 1 em họ. +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết? - HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các đốt lửa gần nhà sàn, bên cạnh là bạn nhỏ trong tranh là nên làm hay không nên các vận dụng dễ cháy
- làm? Tình huống đó có thể dẫn tới điều gì hay thể + Tranh 2: Mẹ muốn con gái đi hiện điều gì? Nêu cách xử lý từng tình huống? thăm một người họ hàng bị ốm, nhưng người con từ chối vì không thích. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung và giáo dục học sinh phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà và thực hiện các việc - HS lắng nghe. làm để thể hiện tình cảm, sự gắn bó trong gia đình và họ hàng. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ. là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe. -Chuẩn bị một số hình ảnh về các sự kiện của gia -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. đình (nếu có). -Yêu cầu HS ghi chép lại các việc đã làm hàng -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Buổi chiều Mỹ thuật ( Cô Kim Chi dạy) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực :Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa dung của bài nói gì? hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi - GV nhận xét, tuyên dương động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Đọc câu chuyện
- “Tạm biệt mùa hè” -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong những nội dung theo gợi ý trong bảng dưới đây. bảng. - HS trao đổi nhóm đôi. -Bài này là bức chuẩn bị cho HS -Đại diện nhóm trình bày viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của -Nhóm khác nhận xét bổ sung. mình về một nhân vật.HS sẽ phân -Kết quả: tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm một hành động thái độ của Diệu sẽ làm của Diệu cảm xúc xúc của em về có những tác động cụ thể tới người của Diệu việc làm của đọc. Diệu -HS trao đổi với nhau về những tác Diệu vào Thích -Diệu là cô bé động đó. vườn hái quả thú và chăm làm,... -HS trao đổi trả lời miệng. cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan -GV nhận xét bổ sung tâm, giúp đỡ mẹ, Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, ... làm của cảm xúc cảm xúc của -Diệu thật tình Diệu của Diệu em về việc cảm, thật đáng làm của Diệu Diệu vào Thích -Diệu là cô yêu! vườn hái thú và bé chăm Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé quả cùng hào làm,... thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ mẹ hứng -Diệu biết Khởi và trò kể rung động,yêu quan tâm, chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... giúp đỡ mẹ, rất ... -Diệu thật hay,Diệu tình cảm, thích thật đáng nghe bà yêu! kể Diệu đến chuyện thăm bà cụ -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu Khởi và trò chuyện với cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát bà được gặp người cuộc sống xung
- -Diệu ra nhiều người. quanh,là cô bé chợ cùng biết yêu thương mẹ và được mọi người(cả gặp nhiều người. những người -Hoạt Động 2:Nói Diệu chưa từng -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc quen) của em đối với người bạn mà em yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối -GV quan sát học sinh, hỗ trợ với người bạn mà em yêu quý. những nhóm khi cần. -HS đọc các gợi ý ở mục 2. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến. - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. -GV-HS nhận xét góp ý. A. Em muốn nói về tình cảm cảm Tình xúc của em đối cảm,cảm với bạn nào? xúc của em đối với một người bạn B.Bạn đó có điểm gì khiến em yêu quý? -Hoạt động 3:Viết C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào đối với bạn đó. -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -GV yêu cầu HS tự viết. -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc -GV gọi vài HS đọc bài của mình của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. trước lớp. -HS tự viết bài. -GV nhận xét bổ sung. -HS trình bày bài viết của mình. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người.
- 3. Vân dụng – trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết - HS trả lời theo ý thích của mình. của mình cho người thân nghe và - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nghe người thân góp ý. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tập tiếng việt LUYỆN TẬP CHỦ ĐIỂM : TẠM BIỆT MÙA HÈ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức-kĩ năng. - HS biết được tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm - Điền được dấu chấm,dấu hai chấm vào bài. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật chỉ sự vật,hoạt động để hoàn thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. b. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, nhân ái,chăm chỉ,trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện
- bài hát. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: : Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, - HS đánh dấu bài tập cần làm 6, 7/ 19 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài * Bài 4/19 - Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình. - HS lên chia sẻ bài của mình: Em chọn đáp án B để báo hiệu phần liệt kê. - Nhận xét bài của bạn. => Gv nhận xét, chốt: Dấu hai chấm được dùng để liệt kê những những chuyến du lịch kì thú của mình. Bài 5/19: - Sau khi hs làm xong bài, gv yêu cầu hs - Nói cho nhau nghe theo nhóm nói cho bạn cùng bàn nghe về bài làm của bàn,về bài làm của mình. mình. - Gv soi bài. Gọi đại diện nhóm đọc. - Đại diện nhóm trình bày bài của mình. A. Mùa hè có rất nhiều loài hoa:hoa hồng, hoa phượng,...Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu. B. Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến: - Nhận xét bài của bạn. - Tại sao em điền dấu hai chấm sau tiếng - Em điền dấu hai chấm sau tiếng hoa,dấu chấm sau tiếng màu? hoa vì câu sau liệt kê các loài hoa
- của mùa hè. - Điền dấu chấm sau tiếng màu vì đã kết thúc câu. - Gv nhận xét,tuyên dương hs. Bài 6/19 - Gv soi bài. - Gv yêu cầu hs đọc bài làm của mình . - HS đọc trình bày bài làm của mình. - HS khác tham gia trao đổi cùng bạn. A. Vì sao bạn lại thêm dấu hai chấm sau tiếng nhau , vì sau dấu hai chấm liệt các màu sắc, sắc độ màu xanh của bức tranh.... - Gv nhận xét,chốt đáp án đúng. => Dấu hai chấm dùng để làm gì? Để báo hiệu phần liệt kê. Bài 7/19: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 hs nêu. - Gv soi bài - Hs chia sẻ trao đổi bài cùng các bạn. - Gv nhận xét tuyên dương hs. => Dấu hai chấm trong các câu trên dùng - Báo hiệu phần liệt kê. để làm gì? Câu a. liệt kê các đồ dùng học tập có trong cặp sách Câu b: liệt kê các hoạt động ở trường trong giờ ra chơi. C. liệt kê những món ăn em thích do mẹ nấu. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Trong tiết học hôm nay em được ôn tập - Kiến thức cách dùng dấu chấm, cà cũng cố kiến thức gì? dấu hai chấm, thêm các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động để hoàn thiện câu. - Dấu hai chấm dùng để làm gì? - HS nêu - Về nhà hãy tự đặt hai câu nói về những - Hs ghi nhớ. việc em đã làm để giúp mẹ,có sử dụng dấu hai chấm. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 03 tháng 10 năm 2023
- Đạo đức (Cô Thuận dạy) Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. 2. Năng lực , phẩm chất:. -a,Năng lực: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. b,Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập:
- Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài vào vở -HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nhận xét lẫn nhau -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài - HS đọc yêu cầu Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS làm bài vào vở thực hành.
- GV kết luận. - HS đọc bài, HS khác lắng - GV Nhận xét, tuyên dương. nghe - GV cho HS làm bài tập vào vở. Tóm tắt: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 7 hộp: 42 cái cốc - GV nhận xét, tuyên dương Mỗi hộp: cái cốc? Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - GV cho HS đọc yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài -GV HDHS cách làm - HS làm bài vào vở + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng -HS đọc bài làm của mình nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để - HS khác nhận xét. điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm của mình - GV nhận xét, tuyên dương -HS khác nhận xét. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng + HS trả lời:.....
- vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng:. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. 2. Năng lực , phẩm chất :. , Năng lực : tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất :Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - GK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

