Kế hoạch bài dạy Giáo dục thể chất 3 - Bài: Động tác lườn - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 26 trang Lý Đan 15/02/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Giáo dục thể chất 3 - Bài: Động tác lườn - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_giao_duc_the_chat_3_bai_dong_tac_luon_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Giáo dục thể chất 3 - Bài: Động tác lườn - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ năm, ngày 14 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC LƯỜN TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác động tác lườn, chơi trò chơi” Chim về tổ”. -Thực hiện được động tác lườn của bài thể dục. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân , động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học. - Khởi động  - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động tay, cổ chân, vai, theo GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Chạy - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. gheo tín hiệu ”
  2. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - GV quan at nhắc - Ôn 2 động tác 2 lần vươn thở, tay nhở, sửa sai cho HS - Cán sự hô nhịp - Học động tác - Cho HS quan sát chân và lườn. tranh   - Động tác chân. GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích - Đội hình HS kĩ thuật động tác. quan sát tranh Hô khẩu lệnh và thực  hiện động tác mẫu  - Động tác lườn.  Cho 1 tổ lên thực hiện động tác chân - HS quan sát và động tác lườn. GV làm mẫu GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan dương sát -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập Tập đồng loạt luyện đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS GV - Phân công tập theo 3 lần
  3. Tập theo cặp đôi cặp đôi Tập theo cá nhân 4 lần - HS vừa tập GV Sửa sai vừa giúp đỡ - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần nhau sửa động thi đua giữa các tổ. tác sai - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đánh giá tuyên đua dương. trình diễn - Trò chơi “Chim bay - GV nêu tên trò về tổ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức - Chơi theo cho HS. hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS chạy bước - Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Vận dụng: - Thả lỏng cơ toàn - HS quan sát tranh thân. - HS thực hiện trong sách trả lời - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng câu hỏi BT. thân. -ĐH kết thúc - Lắng nghe kết quả, - Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ  chung của buổi học.   Hướng dẫn HS Tự - Lắng nghe, ghi nhớ ôn ở nhà nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  4. Toán PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (tiết 1, trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết cách đặt phép chia và tính được phép chia. - Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn lại các - HS tham gia trò chơi bảng nhân, chia đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hình thành phép chia hết. - GV nêu VD1: Có 6 quả táo chia đều cho 2 bạn. - HS đọc bài toán Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - 2 bạn: 6 quả táo - Bài toán cho biết gì?
  5. - Bài toán hỏi gì? - 1 bạn: ? quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện - Thực hiện phép tính: 6 : 2 phép tính nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép - HS theo dõi chia 6: 2 6 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 0 - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy quả, có thừa quả nào không? - Chia 6 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 quả, không thừa quả táo nào. - Như vậy người ta gọi, 6: 2 = 3 là phép chia hết. - HS nhắc lại VD2. Hình thành phép chia có dư - GV nêu VD2: Có 7 quả táo chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quả táo? - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 bạn: 7 quả táo - Muốn tìm số táo của mỗi bạn, em thực hiện phép tính nào? - 1 bạn: ? quả táo - GV hướng dẫn HS cách đặt tính và tính phép - Thực hiện phép tính: 7 : 2 chia 7: 2 7 2 * 6 chia 2 được 3, viết 3 - HS theo dõi 6 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1 1 - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì - Chia 7 quả táo cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy mỗi bạn được 3 quả, thừa 1 quả. quả? Thừa mấy quả? - HS nhắc lại - 7 chia 2 là phép chia có dư, 3 là thương, 1 là số
  6. dư - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. 7: 2 = 3 dư 1 là phép chia có dư. - HS làm bảng con, nêu kết quả phép tính. - GV rút ra cho HS: SBC = Tx SC + SD - GV lấy thêm ví dụ: 9 : 4; 16 : 4 3. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phép tính thứ - HS theo dõi. nhất, phần a. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu cách tính và kết quả Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Liên hệ thực tế? phép tính. - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp rồi kết luận cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết (không thừa táo), cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia có dư (còn thừa táo). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. - HS làm bài nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả + Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết. + Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
  7. toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Cô giáo có 17 quyển vở đem phát cho - HS trình bày. các bạn tổ 1, mỗi bạn 3 quyển vở. Hỏi có mấy bạn - Cả lớp nhận xét. được nhận vở và cô giáo thừa mấy quyển? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tìm được từ chỉ đặc điểm và câu khiến ở hoạt động 1,2,3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống ( HĐ4) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trao đổi ý kiến ở HĐ2,3, biết chia sẻ ý kiến của mình trong cả 4 hoạt động. - Phẩm chất nhân ái: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị một cách lịch sự khi muốn người khác giúp mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài hát: Bàn tay mẹ - HS vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. -HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2. -Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ
  8. - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: dịu dàng, đảm -HS chia sẻ kết quả. đang, tần tảo, vụng về. -HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm - GV giải nghĩa: đảm đang, tần tảo. khác Hoạt động 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu -HS đọc yêu cầu của bài thích hợp - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu - 3 HS nhắc lại. khiến. -HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. - GV và HS chốt câu trả lời đúng: -HS trả lời câu hỏi Chị xóa dòng...(câu khiến) A, bố rất đẹp...(câu cảm) Chị cắm cúi viết.......(câu kể) Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 3. -HS trao đổi theo nhóm 2: Tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến trong câu trên. - GV và HS chốt đáp án: Trong câu có dấu chấm - HS trình bày trước lớp. than và có từ “đi” Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đứng, chớ, -HS đọc yêu cầu bài tập 4 đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây: - GV và HS cùng phân tích: + 1 HS đọc tình huống + GV nêu câu hỏi. + 2 HS đọc câu mẫu. - HS trả lời mẫu. - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân:HS đọc lại yêu cầu của bài và các tình huống, đặt câu với mỗi tình huống. - Gọi HS trả lời trước lớp. - Nhóm đôi trao đổi. - GV chữa bài trên bảng lớp. Khen ngợi HS làm bài - HS trả lời. đúng. Chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học. - GV chốt kiến thức: Câu khiến là câu dùng để nói - HS lắng nghe rồi nhắc lại. lời yêu cầu, đề nghị. Khi nói hoặc viết thì đặt đầu câu các từ hãy, đừng, chớ đầu câu hoặc cuối câu có các từ đi, thôi, nào, nhé. Cuối câu có dấu chấm than. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu câu khiến để nhờ bạn đóng hộ cửa sổ. - HS nối tiếp nêu. - Em hãy nêu câu khiến khi muốn yêu cầu các bạn - HS thực hiện cá nhân. im lặng để nghe giảng. - Em hãy nêu câu khiến khi muốn đề nghị bạn cho
  9. mượn cái bút. - GV nhận xét chung tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư (một bước tính). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành được bài 1,2,3. - Năng lực tư duy sáng tạo: Dựa vào việc thực hiện phép chia để tìm số dư tương ứng ở bài tập 2. - Năng lực giao tiếp: Biết chia sẻ kết quả trước lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: HÌnh ảnh minh họa,, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: - HS vận động theo nhạc Hình khối - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính. 1a. - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào vở. - HS làm bài cá nhân 1b. - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép tính - HS làm bài cá nhân ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các phép - HS trả lời tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư là 3? - Chậu cây ghi phép tính 23 : 5 - GV nhận xét, tuyên dương. là phép chia có số dư là 3.
  10. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của mỗi phép chia. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra vở - HS làm việc cá nhân nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông hoa) vào - HS trình bày bài vào vở vở. 17 : 2 = 8 dư 1 - GV theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, 41 : 6 = 6 dư 5 Hồng Ngọc, Sang, Thắng 19 : 7 = 2 dư 5 19 : 5 = 3 dư 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 34 : 6 = 5 dư 4 16 : 6 = 2 dư 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn. - HS đọc bài toán. - GV đọc bài toán. - 8 con cá: 1 rổ - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 56 con cá: ? rổ - HS trả lời - Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS làm bài vào vở phép tính nào? Giải - Gv theo dõi và hướng dẫn các em: Minh Khôi, Rô- bốt chia được số rổ cá là: Hồng Ngọc, Sang, Thắng 56 : 8 = 7 (rổ) Đáp số: 7 rổ cá -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm Đúng hay sai. - Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi - HS trả lời bạn Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì - Lan thực hiện phép chia sai vì sao? số dư lớn hơn số chia. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT TRONG NHÀ HOẶC Ở LỚP
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý. - Cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết cách quan sát đồ vật trong tranh ở HĐ1 và viết đoạn văn khoảng 3- 4 câu tả đồ vật theo gợi ý (HĐ2) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn văn tả đồ vật ở trong nhà hoặc ở lớp theo cách riêng của em nhưng thể hiện được nét đặc trưng của đồ vật đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia chia sẻ ý kiến trong nhóm ở HĐ1. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các đồ vật ở trường cũng như ở nhà. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cách giữ gìn các đồ vật ở trường cũng như ở nhà cho sạch sẽ và sử dụng được lâu dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Em hãy kể tên 1 đồ vật ở trường hoặc ở nhà mà - HS tham gia trò chơi: nối tiếp em biết? nêu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết đoạn Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, -HS đọc yêu cầu bài tập ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật - GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm: + Cả nhóm chọn 1 đồ vật và cùng nhau quan sát + Cá nhân quan sát, ghi chép đặc điểm của đồ vật HS trao đổi theo nhóm: Tìm đặc đó. điểm của đồ vật. + Cá nhân nêu từng đặc điểm của đồ vật - Cả lớp nêu kết quả quan sát được - GV và HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà -HS đọc yêu cầu bài tập hoặc ở lớp. Viết 3-4 câu tả đồ vật đó. -HS dựa vào bài tập 1, quan sát đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp, - GV nhắc HS viết câu có đủ 2 bộ phận chủ ngữ và viết đoạn văn theo gợi ý.
  12. vị ngữ và chấm câu. -Cá nhân quan sát đồ vật, viết - HS đọc bài trước lớp. từng câu tả đồ vật theo mẫu. - GV và HS nhận xét -Nhóm đôi trao đổi bài và soát lỗi. Hoạt động 3: Chia sẻ đọan văn của em với bạn, -HS đọc yêu cầu bài tập chỉnh sửa và bổ sung ý hay -HS trao đổi theo cặp: Đọc bài văn của mình cho bạn tìm lỗi và sửa lại lỗi sai. - HS trao đổi về các lỗi sai của - GV và HS nhận xét, tuyên dương bài viết hay. bạn trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thi nói về đồ vật khác mà - HS tham gia để vận dụng kiến em đã từng quan sát ở trường hoặc ở nhà. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: CHÚNG MÌNH HIỂU NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có kĩ năng đánh giá, nhìn nhận những việc bản thân và bạn trong tổ, lớp đã làm được trong tuần qua; có định hướng và đưa ra được kế hoạch cho bản thân trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Học sinh nhận biết được những suy nghĩ của mình từ suy nghĩ người khác để giải quyết bất đồng với bạn. - Phát triển kĩ năng giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin giải quyết bất đồng với bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách giải quyết mâu thuẫn với bạn phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, trò chuyện để giải quyết mâu thuẫn với bạn. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng tình bạn, lắng nghe ý kiến bạn để xây đựng một tình bạn đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý kiến của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh ảnh minh họa, video - HS: SGK
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lớp chúng ta kết đoàn” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về nội dung gì? - HS trả lời: bài hát nói về tình đoàn kết trong lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 10 - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành nội cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. dung sinh hoạt dưới cờ dưới sự - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, hướng dẫn của GV : Mời các tổ thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. + Tổ trưởng tổ 1,2,3 nhận xét cơ bản hoạt động của tổ trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. -GV nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 11 - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ Xem xét các nội dung trong đỏ. tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch - Một số nhóm nhận xét, bổ và mời GV nhận xét, góp ý.
  14. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết sung. hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động + Nề nếp: ngoan ngoãn, xếp hàng trong lớp nếu bằng giơ tay. mưa, thực hiện an toàn giao thông, trong ngoài cổng trường, trên đường đi học; .... + Học tập: Dành nhiều thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 + Phụ đạo kiến thức choHao, Tô Linh, Toàn, Luyện chữ viết cho các bạn Bình, Tiền... + Lao động, vệ sinh, trang trí lớp sạch sẽ, chăm sóc công trình măng non, hái hạt hoa cúc để trồng lại. 3. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 3. Chia sẻ cách giải quyết những bất đồng - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Kể về tình huống gây ra sự bất đồng giữa em và - Đại diện các nhóm chia sẻ một người bạn. cách giải quyết. + Nêu những việc em đã làm để hoà giải với bạn và kết quả. + Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Nếu áp dụng bí kíp giải quyết bất đồng: Biết nghe bạn, biết nói cho bạn hiểu mình, biết đặt mình vào vị trí của bạn thì tình bạn sẽ được củng cố, ngày càng thân thiết. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Hiểu bạn”(Chơi theo nhóm) - GV mời 1-2 học sinh lần lượt lên bảng, chia sẻ - 2 học sinh lên bảng để tham về tình huống bất đồng mình từng có với các bạn gia trò chơi. khác. + Tình huống 1: Bạn Nam kể: “Trong giờ kiểm tra, tôi đã giải xong bài tập, nhưng chưa chắc chắn đúng hay sai. Tôi quay sang hỏi Vinh, nhưng quay mặt đi và nói: “Để yên cho tớ làm bài”. + Tình huống 2: Bạn Hương kể: “Tâm có cuốn sách mới rất hay. Tâm đọc xong, cho nhiều bạn mượn đọc. Tớ là bạn thân của Tâm nhưng Tâm lại không cho mượn.” - GV đề nghị nhân vật chính viết ra cảm xúc của - HS trên bảng viết ra cảm xúc mình vào bảng con hoặc tờ bìa. vào bảng con và che kín lại.
  15. - GV mời HS dưới lớp phỏng đoán: - Cả lớp đón cảm xúc của bạn. + Cảm xúc của Nam như thế nào? + Cảm xúc của Hương như thế nào? + Sau khi cả lớp đưa ra ý kiến thì bạn đứng trên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. lớp quay bảng xuống lớp để so sánh xem các bạn có hiểu nhau không. - GV kiểm tra, kết luận, ai hiểu được bạn, có cùng - HS nắng nghe. suy nghĩ là người thắng cuộc. - GV kết luận: Khi chúng ta đặt mình ở vị trí - HS nắng nghe. người khác, chúng ta sẽ hiểu hơn về cảm xúc, nguyên nhân, hành động của người đó để thông cảm và bình tĩnh hơn khi giải quyết bất đồng. - GV có thể chia sẻ một tình huống thật trong cuộc sống của mình để học sinh rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: - Cả lớp cùng đọc bài thơ “Đổi vị trí cho nhau Sẽ hiểu hơn người khác!” 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Chia sẻ cách giải quyết của mình với người với các thành viên trong gia thân. đình. + Xin lời khuyên từ người thân về tình huống của mình. - Tìm hiểu thêm về Đội TNTP HCM - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa,, bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu - HS lắng nghe câu hỏi. hỏi:. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày.
  17. + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản bạn. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các - Học sinh lắng nghe. ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm đổi cặp đôi việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của - Đại diện các nhóm trình bày: hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi gì? +Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí
  18. nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... 3. Hoạt động vận dụng Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS cầu bài và tiến hành thảo luận. làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
  19. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và giải được các bài toán có liên quan. - HS vận dung thành thạo việc nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện: - HS chơi . Nêu kết quả của một số phép nhân trong bảng cửu chương. - Nhận xét, dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành - HS nêu: - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số. Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có hai chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số, thẳng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất. Bước 2: Thực hiện lấy số có một chữ
  20. số nhân với từng chữ số của số có hai chữ số theo thứ tự từ phải sang trái. Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 15 x 3 b) 26 x 4 c) 45 x 6 d) 23 x 5 e) 12 x 6 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở ô li. - HS làm lần lượt từng phép tính vào vở. - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả. -Thực hiện. -Hướng dẫn chữa bài. - Quan sát. Bài 2: Điền số thích hợp vào dấu ba chấm: a) 2 x 3 = 8 b) 4 x 6 = 4 c) 58 x = 2 d) 37 x = 4 e) x 5 = 10 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào làm bài bảng nhóm. - Gọi các nhóm nhận xét bài làm của nhóm - HS đính bài làm lên bảng. bạn. - GV hỏi vì sao lại điền được như vậy. - Đại diện các nhóm giải thích. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 26 x 3 = 78 58 x 4 = 232