Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_3_bai_7_dung_cu_va_vat_lieu_lam_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Công nghệ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: câu hỏi. 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì?
- Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? nhận xét, góp ý. (đất sét) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng - HS quan sát Hình 1, thảo luận các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các nhóm 2 và ghi vào vở. dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật - HS chơi theo nhóm 4 liệu làm thủ công (13-15p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - Tên các đồ dùng có trong ảnh: keo; giấy màu, chỉ màu; băng dán màu; bìa; kéo; thước; bút màu; - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng compa; bút chì... sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều - HS trả lời nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những - HS chia sẻ nhóm đôi. đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công?
- - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy - HS lắng nghe kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi - HS thực hiện chơi Ghép đôi theo phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh nhóm 6. và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện 3 nhóm lên phân loại - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - HS lắng nghe - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công (15-17p) *Tính chất của liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát Hình 5 và trả lời câu + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 5. hỏi: + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, + HS nêu không thấm nước?
- + HS nêu - GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên? - GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được - HS trả lời. tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo ra - HS quan sát được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - HS lắng nghe. - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? - HS quan sát và trả lời câu hỏi. + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? => GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật - HS lắng nghe, ghi nhớ liệu tái chế. => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc - HS chia sẻ làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm cho HS. - 1-2 HS chia sẻ 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe để thực hiện - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? + Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu + GV nhận xét, tuyên dương. lắm rồi , trần gian không hề được + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu một giọt nước mưa. nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn - GV Nhận xét, tuyên dương. giải thích vì sao hễ cóc nghiến - GV dẫn dắt vào bài mới răng thì trời đổ mưa. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ - Hs lắng nghe. từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- - GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 đoạn. - HS đọc nối tiếp. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 4. nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + HS TL nhóm đôi, trả lời: + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói . Giun đất nghển cổ uống giọt gì khi đến bên cây nấm? sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon. . Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát. . Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ? . Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên đấy nhé. + Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau. + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi - HS nêu theo hiểu biết của mình. tên khác nhau? + vui vẻ, thích thú, băn khoăn, + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi - HS nêu; Lớp nhận xét, bổ sung bằng nhiều tên như vậy? + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - HS đọc lại - GV mời HS nêu nội dung bài .
- - GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, - HS lắng nghe. tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - HS luyện và thi đọc 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng 3.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4) - YC HS đọc bài đã tìm. - HS đọc bài - Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào - Trao đổi và viết thông tin cơ bản phiếu đọc sách. vào phiếu đọc sách. - Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình - 1 – 2 HS trình bày phiếu của - GV nhận xét, tuyên dương. mình 3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi đọc. + GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ: + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? - Hs chia sẻ trước lớp. + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Trả lời các câu hỏi. + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (Trang 15) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc + HS viết vào bảng con + GV y/c HS đọc các số vừa viết - HS đọc các số - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số - GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong - HS quan sát, đọc lời thoại tình huống ở phần Khá phá (SGK) - Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý: - HS trả lời: + Tranh vẽ khung cảnh ở đâu? + Khung cảnh ga tàu hỏa + Trong tranh có những ai? + Mai, chú soát vé ở ga tàu và Rô-bốt + Mai hỏi chú soát vé độ dài cùa tuyến + Mọi người đang làm gì? đường sát Bắc – Nam và Rô-bốt đã đề H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? cập đến việc làm tròn số - GV nêu ý nghĩa của việc làm tròn số: Để ước lượng tương đối (gần bằng số thực) 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): - HS đọc ví dụ, so sánh các chữ số hàng Làm tròn số đến hàng chục đơn vị của số đó với 5 - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ: So sánh chữ số hàng đơn vị của số đó số với 5
- - HS nêu nguyên tắc làm tròn số đến hàng chục: ta so sánh chữ số hàng đơn vị của số đó với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại - GV G V nêu cách làm tròn số đến hàng chục thì làm tròn lên cho HS, hướng dẫn đê’ HS nêu được nguyên tắc làm tròn bằng cách so sánh chữ số hàng đơn vị - HS làm việc theo nhóm: với + Phân tích các ví dụ - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng chục + Nêu nguyên tắc: Khi làm tròn số đến 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm): hàng trăm ta so sánh chữ số hàng chục Làm tròn số đến hàng trăm của số đó với 5. Nếu chữ số hàng chục - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và nêu bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì nguyên tắc làm tròn đến hàng trăm làm tròn lên - GV kết luận cách làm tròn số đến hàng trăm - HS đọc y/c bài toán. 3. Luyện tập: - HS làm vào vở; nêu KQ: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số đã Làm tròn Làm tròn - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Làm tròn các số cho đến HC đến HT 2 864; 3 068; 4 315 đến hàng chục, hàng trăm 2 864 2 860 2 900 - GV y/c HS giải thích cách làm tròn số 3 058 3 060 3 100 - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu về cách làm 4 315 4 320 4 300 tròn số đến hàng chục, hàng trăm - HS đọc tình huống - Trả lời các câu hỏi: Bài 2: (Làm việc cả lớp) + Rô-bốt đếm được 1 242 con - GV gọi HS đọc tình huống + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai làm - GV nêu câu hỏi phân tích: tròn được 1 240 con gà; Việt làm tròn + Ở trang trại, Rô-bốt đếm được bao nhêu con gà? được 1 250 con gà + Khi làm tròn đến hàng chục, Mai và Việt làm + Bạn mai đúng, bạn Việt sai. tròn được bao nhiêu con gà? HS giải thích cách làm tròn + Bạn nào làm tròn đúng, bạn nào làm tròn sai? - GV chốt kết quả đúng và khắc sâu cách làm tròn đến hàng chục - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 4. Thực hành: - HS làm việc nhóm 2, trình bày: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) + Bạn Nam đã làm tròn số đến hàng - GV cho HS đọc tình huống chục - GV y/c HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết quả + Bạn Mai đã làm tròn số đến hàng trăm - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố cách làm tròn số đến hàng chục, hàng - Cả lớp đọc thầm trăm vào thực tế + Cần biết ở các máy trước làm tròn số đến hàng nào Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS quan sát và tìm cách làm tròn số ở - GV cho HS đọc bài toán các máy trước để tìm số cho máy cuối H: Muốn tìm số điền vào máy cuối cùng ta cần cùng biết gì? KQ: 4 500 - GV y/c HS quan sát, tìm hiểu và tìm số - GV cho HS trình bày; nhận xét, chốt kết quả đúng 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về đã học vào thực tiễn. cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CÙNG NGHĨA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng : - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm
- - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp - Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây; gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới :. Bài 1: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – trắng - Đại diện nhóm trình bày: tinh, gọn gàng – gọn ghẽ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. 4 - HS lắng nghe. - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm từ
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh - Một số HS trình bày kết quả. + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . - HS nhận xét bạn. + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đọc - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm hỏi - đáp - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - 1 số nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng yêu - HS đọc bài - GV trao đổi những về những nhân vật hoặc chi tiết HS yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên xung - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT LỚN TRÊN ĐỊA HÌNH - TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ.
- - Thực hiện được Bài tập phối hợp Di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật lớn trên địa hình 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật lớn trên địa hình - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật lớn trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo Khởi động 2lx8n động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Trời nắng, trời 1L - HS chơi theo hd mưa” 2. Luyện tập: 16- * Di chuyển vượt qua 18’ nhiều chướng ngại vật lớn trên địa hình - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập theo - ĐH tập đồng loạt. GV.
- - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm bạn luyện tập theo khu N 1 vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển 3-5’ ĐH trò chơi tiếp sức theo cặp” - GV hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) – Trang 17
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi làm tròn số đến hàng chục ta làm như + Trả lời: thế nào? + Trả lời + Câu 2: : Khi làm tròn số đến hàng trăm ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000. - GV hướng dẫn cho HS bài mẫu. - Học sinh vết các số tiếp theo vào bảng con.
- - 1 HS nêu cách viết số (3 992) đọc số (Ba nghìn chín trăm chín mươi hai). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết lần lượt các số: 10 000; 8504; 7006; - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học - HS làm việc theo nhóm. tập nhóm. Điền số còn thiếu theo thứ tự trên - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. tia số. Các số cần điền là: a) 3 499; 3 501 b) 9 993; 9 996; 10 000 - Các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhhau - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - GV cho HS chọn và viết đáp án đúng vào BC. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết đáp án đúng cho mỗi câu vào BC. Đáp án lần lượt là: Bài 4. (Làm việc nhóm 4) a) D. 6 b) B. 2 850 - GV gọi 1 HS đọc bài toán - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu học - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm tập nhóm. - Các nhóm thảo luận, điền kq vào - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. phiều. Đại diện nhóm trình bày. Đáp án lần lượt là: - GV Nhận xét, tuyên dương. a) Bạn nhận được số điểm cao nhất là: Việt b) Những bạn nhận được nhiều hơn 2000 điểm là: Việt, Mai c) Những bạn nhận được ít hơn Bài 5a. (Làm việc cá nhân) 2000 điểm là: Rô-bốt, Nam - GV cho HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS quan sat hình vẽ, đọc các số, tìm hai số đánh dấu trên sách bị thiếu trong dãy số từ I - HS đọc bài toán đến VIII - HS quan sát hình vẽ,đọc các số - GV nhận xét, tuyên dương có trong hình, tìm và nêu được số đánh dấu của hai quyển sách mà bố của Mai đã lấy ra đọc.
- Đáp án: đó là 2 cuốn được đánh số: III và VI 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố thức đã học vào thực tiễn. về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) – Trang 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi viết các số La Mã vào BC + HS viết các số GV đọc vào bảng con + Tìm số lớn nhất, số bé nhhaats trong các số (GV + HS viết vào BC dùng BP viết các số) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) a) Số? - HS làm vào vở, nêu kq. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 4 128: 4 nghìn, 1 trăm, 2 chục, 8 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. đơn vị. + 5 062: 5 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 2 đơn vị. + 6 704: 6 nghìn, 7 trăm, 0 chục, 4 đơn vị. + 7 053: 7 nghìn, 0 trăm, 5 chục, 3 - GV nhận xét, tuyên dương. đơn vị. b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053 đến hàng trăm - GV cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm - HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng trăm - GV cho HS làm bài vào vở, nêu kq - HS nêu kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương 4 100; 5 100; 6 700; 7 100 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - GV cho HS tìm và viết đáp án vào BC: a) Số lớn nhất - HS viết vào BC. b) Số bé nhất a) B. 6 783 b) C. 3 687 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cả lớp) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một rong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào? - Cho HS đọc các số La Mã. - Lần lượt đọc các số từ XII đến XV - HS viết đáp án vào BC: số XIV - GV cho HS viết số trên bình bị vỡ vào BC - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- - GV gọi 1 HS đọc bài toán - Các nhóm thảo luận, điền kq vào - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu học phiều. Đại diện nhóm trình bày. tập nhóm. Đáp án: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Voi nặng 6 125kg + Tê giác trắng nặng 2 287kg - GV Nhận xét, tuyên dương + Hươu cao cổ nặng 1 687kg 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố thức đã học vào thực tiễn. về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI – HĐMR: VIẾT, VẼ 1.Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cặp đôi. 2. Đọc cặp đôi Trước khi đọc - Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và ngồi gần với nhau: Trước khi vào hoạt động đọc, cô mời các em hãy chọn 1 bạn mà mình muốn đọc sách cùng nào. - Học sinh nêu mã màu phù hợp với lớp mình: Các em nhìn vào bảng mã màu, và nói cho cô biết, chúng mình là học sinh lớp sẽ chọn sách ở mã màu nào? - Nhắc HS cách lật sách đúng: - Mời HS chọn sách: Sau đây cô sẽ mời các cặp đôi lên chọn 1 cuốn sách mà các em thích. Sau khi chọn xong, Các em hãy lựa chọn vị trí thoải mái nhất, phù hợp nhất trong thư viện để đọc sách. Khi đọc, chúng ta hãy đọc với âm lượng nhỏ, vừa đủ nghe để không ảnh hưởng đến các bạn bên cạnh nhé! + Nếu HS gặp khó khăn khi chọn sách: GV có thể đến để hỗ trợ. Trong khi đọc Di chuyển xung quanh các cặp HS đang đọc sách để kiểm tra xem các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không: GV cần đứng ở chỗ dễ quan sát được tất cả các học sinh, và đảm bảo là tất cả các học sinh đang đọc sách rồi mới đi hỗ trợ. Nếu có cặp đôi nào chỉ xem sách mà không đọc, hoặc tư thế ngồi của 2 HS chưa cùng 1 hướng để đọc sách dễ, hoặc chỉ 1 HS đọc mà HS còn lại không đọc, hoặc có HS lật sách chưa đúng => GV ưu tiên đến hỗ trợ trước - Sau khi đi hỗ trợ mỗi cặp xong, GV cần dừng lại, đứng ở vị trí thích hợp quan sát tất cả học sinh, xem cặp nào tiếp theo cần hỗ trợ rồi lại hỗ trợ tiếp. - Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi những nỗ lực của các em. - Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn (hoặc cao hơn) nếu cần.
- - Khi gần hết giờ, GV nhắc HS: Thời gian đọc còn 1 phút Sau khi đọc Mời 3- 4 cặp đôi chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. 3. Hoạt động mở rộng: Viết cảm nhận Trước hoạt động: Cả lớp * Chia nhóm học sinh: * Giải thích hoạt động: mỗi em sẽ viết cảm nhận của mình về một nhân vật, một hình ảnh hay một đoạn trong cuốn sách em vừa đọc. * Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức . Trong hoạt động : Nhóm - Yêu cầu HS viết bài cá nhân. * Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào hoạt động trong nhóm. * Đặt câu hỏi cho nhóm, khen ngợi, hỗ trợ học sinh. * Mời 3-4 học sinh chia sẻ kết quả. - Cho học sinh lên chia sẻ nội dung vừa viết. - Giáo viên đặt một số câu hỏi để chia sẻ với học sinh: => có thể linh hoạt đặt câu hỏi thêm theo từng tình huống, từng cuốn . Tiếng việt BÀI 4. LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CÂY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết được đoạn văn kể về hoạt động (trồng cây) mà bản thân được chứng kiến ( qua quan sát tranh) - Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây. Biết cảm nhận và yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, quan sát, viết đoạn văn đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

