Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 4) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 4) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_3_bai_6_an_toan_voi_moi_truong_co.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 4) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Công nghệ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: Một số sản phẩm công nghệ thường dùng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành bài tập - HS lắng nghe vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn thành - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống không - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia đình, ở nhà và trình bày: máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn khi ở VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện nhà nhà: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng. máy bị chập lóe điện; ... Tình huống này có thể làm bàn là - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không an nóng quá sẽ cháy, làm cháy quần áo toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một số - HS làm việc theo nhóm 2: Các em sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà lấy các sản phẩm đã chẩn bị ra nói với bạn cách sử dụng an toàn các - GV Mời một số em trình bày SP đó - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản phẩm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ điện; sử - Một số em lên thực hành trước lớp dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bàit học 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình huống - HS nhận nhiệm vụ không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với các bạn trong hàng ngày (nếu có) lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản phẩm Sự cố không an Cách xử lí sự toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC : MƯA -VIẾT: ÔN CHỮ HOA O,Ô,Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh.
- - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (bảo vệ nguồn nước sạch) để các sinh vật như cá , tôm, các loại cây vùng đất Cửu Long nói riêng có thể sinh sống. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Video, phiếu BT - Học sinh: SGK, vở tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những + GV nhận xét, tuyên dương. chú chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” và những giọt mưa, đàn bướm. nêu nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với - GV Nhận xét, tuyên dương. cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Thảo luận nhóm đôi. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV dẫn dắt vào bài mới Mưa) 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc.
- + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. - HS quan sát + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, - Nhận xét, tuyên dương. cả lớp). - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// - 2-3 HS đọc câu thơ. Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật trên bầu trời trước lúc mưa? + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui chớp). vào trong mây. - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người trong gia đình làm gì? - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương bác + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, ếch? chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nhớ Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc tới ai ? dù bên ngoài trời mưa gió. + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. từng cụm lúa đã phất cờ chưa. * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh + Đến các bác nông dân đang lặn lội sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa làm việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình gia đình của tác giả. yêu thích, nói rõ lí do vì sao em thích. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và đọc một lượt. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước lớp. - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa O, Ô, Ơ. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết vào vở chữ hoa O, Ô, Ơ. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc tỉnh Cà Mau. Ddây là nơi chứng kiến những sự kiện - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai - HS lắng nghe. phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS viết tên riêng sông Ông Đốc vào vở. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu ca dao thể hiện niềm vui của người nông dân về thời - 1 HS đọc yêu câu: tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông Ơn trời mưa nắng phải thì, trở nên thuận lợi. Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu.
- - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: (Ca dao) Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và giáo dục HS. đã học vào thực tiễn. =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ môi - Lắng nghe trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không khí,. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LUYỆN TẬP- TRANG 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò chơi: Xì điện - HS tham gia trò chơi + Tìm số liền trước ( liền sau ) của số 5689, 7600, 9999, 1999 GV dẫn dắt HS vào bài học: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc, viết vào bảng con.
- a) 8 472; b) 6509; c) 3760 - 1 số HS đọc số - HS tự nhẩm và chia sẻ - GV chốt cách đọc số có 4 chữ số - HS thảo luận chia sẻ Bài 2:cả lớp a) 3 500, 3 600, 3 700, 3 800, 3 900. - GV lưu ý HS tìm số liền sau. b) 5 660, 5 670, 5 680, - Cho HS chia sẻ qua trò chơi: Ai nhanh ai đúng. 5 690, 5700. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: nhóm 2 - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - GV yêu cầu HS đọc đề, viết 1 số thành tổng các a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + 2 nghìn, trăm, chục, đơn vị. b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1 - Chốt cách phân tích các số có 4 chữ số thành c) 6 008 = 6 000 + 8 tổng... d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 Bài 4: nhóm 2 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV đưa tranh YCHS quan sát tranh vẽ, chia sẻ - HS làm việc theo nhóm chia sẻ trong nhóm 2. + Cuốn sách bên trái bị thiếu 2 trang là - GV chữa bài, 1 505 và 1 506. - Chốt cách tìm số liền trước và số liền sau + Cuốn sách bên phải bị thiếu 2 trang là 1 999 và 2 000. - 1HS đọc yêu cầu bài Bài 5: nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm 2. Ghi lại kết - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả bằng cách liệt kê các số có 4 chữ - GV chữa bài, đánh giá chốt số có thể lập được bằng cách sắp xếp + Chọn số 2 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập các thẻ số được các số: 2004; 2040; 2400 - Đáp án: B.6 + Chọn số 4 là chữ số hàng nghìn, ta có thể lập Nhóm khác nhận xét, bổ sung được các số: 4002; 4020; 4200 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Từ các số 2, 4, 5, 0. Lập được bao nhiêu số có - HS nêu bốn chữ số. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ HIỆN TƯỢNG THIÊN NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS thát và vận động theo nhạc. “Em yêu biển lắm” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Từ ngữ chỉ hiện tượng Từ ngữ chỉ đặc điểm thiên nhiên Mưa, gió, nắng, bão, lũ, Nóng, xối xả, mát rượi, hạn hán lạnh, nứt nẻ, chói chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng mưa, - HS suy nghĩ, ghép thẻ. gió với các tiếng cột bên. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây
- + gió mùa đông bắc, gió heo may - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích hợp. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS trình bày. Câu cảm: + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! Câu khiến: + Trời ơi! Nóng quá! + Gió thổi mát quá! - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐỊA HÌNH - TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập phối hợp Di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật nhỏ trên địa hình 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật nhỏ trên địa hình - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại vật nhỏ trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo Khởi động 2lx8n động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd - Trò chơi “Trời nắng, trời 1L mưa” 2. Luyện tập: 16- * Di chuyển vượt qua 18’ nhiều chướng ngại vật nhỏ trên địa hình - Tập đồng loạt. GV hô, học sinh tập theo - ĐH tập đồng loạt. GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm
- - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm bạn luyện tập theo khu N 1 vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển 3-5’ ĐH trò chơi tiếp sức theo cặp” - GV hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ nănng - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia lớp - HS tham gia trò chơi thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá - HS quan sát, đọc lời thoại trong và đọc lời thoại trong nhóm đôi. nhóm đôi - HS quan sát và thực hiện theo - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS thực hiện so sánh các cặp số - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số của để rút ra kết luận những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 2-3 HS nêu cách so sánh. - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó rút + Trong hai số, số nào có ít chữ số ra kết luận. hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe và nhắc lại => GV chốt: + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải
- + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động Bài 1: - Điền dấu , = vào ô trống - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân - GV YC HS làm vở - HS nối tiếp đọc. HS NX - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài a/ 856 < 7560 5 831 > 5381 6 742 < 7 624 8 905 < 8 955 - GV nhận xét, tuyên dương b/ 6 500 > 600 + 5 Bài 2: 4100 = 4000 + 100 1 001 > 100 + 1 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 - Gọi HS đọc bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Các nhóm trả lời. Nhóm khác - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi nhận xét, bổ sung a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra cửa cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? ghi số 2 401; Bạn Mai ra cửa ghi - GV nhận xét, tuyên dương số 1 420 Bài 3: b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nhỏ nhất - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS làm bài cá nhân, trao đổi - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài chéo vở - Gọi các nhóm báo cáo - 3-4 nhóm báo cáo kết quả
- ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến a/ Trong những cây cầu đó, cây ngắn nhất em đã làm như thế nào? cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương cây cầu Cần Thơ ngắn nhất b/ Tên những cây cầu theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ 4. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi
- - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến thắng - GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV 10 - 2 -3 HS nhắc lại. HS khác lắng 000 nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Điền Đ vào câu đúng, điền S vào câu sai trong những ý sau - GV YC HS làm vở - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV YC HS giải - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét thích một số ý a/ 10 000 > 9 999 Đ 6120 < 6102 S 4275 > 2754 Đ 6742 > 6743 S b/ 3080 = 3000 + 80 Đ 5600 < 500 + 60 S 900 + 80 > 9080 S 9876 = 9000 + 800 + 70 + 6 Đ - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - Yêu cầu tim túi được ăn cuối - Gọi đại diện nhóm trả lời cùng - HS làm việc theo nhóm - Đại diện vài nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- ? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn cuối - Đáp án: Túi ăn cuối cùng là túi cùng màu xanh lá cây - Em so sánh các số ghi trên các - GV nhận xét, tuyên dương túi. Em thấy túi màu xanh có ghi số nhỏ nhất Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc bài toán - Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ - Bài yêu cầu làm gì? tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất - HS làm bài cá nhân, trao đổi - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài chéo vở - Gọi các nhóm báo cáo - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi: tên các đỉnh núi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh Phan-xi-păng - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: em đã so sánh độ cao ? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp nhất của các đỉnh núi. đến cao nhất em đã làm như thế nào? Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số thích hợp vào ô trống
- - GV YC HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi một bạn - HS làm việc theo nhóm trả lời - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Đáp án: + Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau: 1023 + Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: 1111 + Số bé nhất có bốn chữ số: 1000 + Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 9876 + Số lớn nhất có bốn chữ số: 9999 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: - Gọi HS đọc bài toán - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV YC HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp - Tìm số có bốn chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là số nào? - HS làm việc cá nhân, chia sẻ ? Em đã làm thế nào để tìm ra được số bé nhất có 4 chữ + Số có bốn chữ số bé nhất mà số mà bạn Mai đã tạo ra? Mai có thể tạo ra là: 2037 ? Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những tấm thẻ đó là số nào? - Em lập các số có bốn chữ số rồi so sánh các số vừa tạo được - GV nhận xét, tuyên dương - Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những tấm thẻ đó là: 7320 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý - HS nêu ý kiến kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN – HĐMR: VIẾT, VẼ 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV.
- - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần) C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Tiếng việt BÀI 2. LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết kể lại một sự việc dựa vào nội dung tranh và sơ đồ gợi ý.
- - Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo vệ môi trường” - Nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo - GV dẫn dắt vào bài mới vệ môi trường” 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1: Quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, dựa vào câu lời. nói trong tranh để nói về nội dung của mỗi tranh. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Tranh 1: Kể về một giờ hocjvex ngoài trời của các bạn HS. Thầy giáo nhắc các bạn hãy quan sát và chọn cảnh mình thích nhất để vẽ. Tranh 2: Bạn nhỏ đang say mê vẽ tranh./ Các bạn nhỏ ngồi dưới những gốc cây và say sưa vẽ tranh./ Dưới một gốc cây, một bạn nữ đã vẽ xong bức tranh về nặt trời. Một bạn nữ khác đang vẽ tranh bông hoa đỏ thắm. Ở một gốc cây gần đó, một bạn nam cũng rất chăm chú với bức vẽ của mình.
- Tranh 3: Cả lớp đang vẽ thì trời đổ mưa. Các bạn vội vàng gọi nhau tìm chỗ trú. Tranh 4: Bức tranh của các bạn rất đặc biệt. Vì bạn nào cũng vẽ cảnh vật trong mưa. Bông hoa nở trong mưa. Chiếc lá trong mưa và cả chú chim đứng trú mưa dưới tán lá. Bài tập 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, nói về một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. * Nội dung hỏi đáp 1: Giới thiệu về hoạt động - HS đọc yêu cầu bài 2. + Bạn sẽ kể về hoạt động gì? - Đại diện các nhóm HS thực hành + Giờ học vẽ ở đâu? Có những ai tham gia? hỏi đáp theo cặp đôi. * Nội dung hỏi đáp 2: Nêu diễn biến của hoạt động. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Việc gì diễn ra đầu tiên? Những việc gì diễn ra tiếp theo? + Việc gì ấn tưởng nhất? + Buổi học vẽ kết thúc thế nào? * Nội dung hỏi đáp 3: Nêu nhận xét về hoạt động + Bạn có cảm nghĩ gì về giờ học vẽ đó? - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời dựa vào những điều em đã nói ở ý b bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS viết vào vở đoạn văn kể lại diễn biến của một - HS đọc yêu cầu bài 3. hoạt động ngoài trời. - HS viết đoạn văn vào vở. - GV yêu cầu HS trình đoạn văn. - GV mời HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Mèo con và hoa nắng” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng thiên nhiên - HS trả lời theo ý thích của mình. xuất hiện trong bài. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.

