Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_3_bai_6_an_toan_voi_moi_truong_co.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 2) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, phiếu BT - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra tình huống: - HS lắng nghe tình huống + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi. - Một số em nêu ý kiến đánh giá + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi trước lớp ổ điện, cầm quai ấm để rót nước - Cả lớp nhận xét, bổ sung Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? + Bạn An sử dụng chưa an toàn, có - GV Nhận xét, tuyên dương. thể gây bỏng tay - GV dẫn dắt vào bài mới + Bạn Hà biết cách sử dụng an toàn 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm thảo - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo luận luận nội dung từng tranh và trình bày: - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào một ổ quả. điện
- + H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại di động trong điều kiện thiếu ánh sáng + H2c.... H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc .- HS đánh giá: làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao? + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d - GV nhận xét chung, tuyên dương. là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - Sử dụng đúng các sản phẩm để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng người; đồng thời tiết kiệm năng lượng các sản phẩm công nghệ trong gia đình? và bảo quản tốt các sản phẩm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng... (Tr32- SGK) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình với - Học sinh làm việc theo nhóm 2: việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể kể thêm Liên hệ xem mọi thành viên trong với các SP khác không có trong hình gia đình mình đã sử dụng đúng cách - GV Mời một số em trình bày để đảm bảo an toàn các sản phẩm - GV mời học sinh khác nhận xét. như trong hình chưa? Ai chưa làm - GV nhận xét chung, tuyên dương. đúng, chưa đúng thế nào? Chốt lại ND tiết học - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng.
- - GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình - HS nhận nhiệm vụ để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho - Lắng nghe GV hướng dẫn thành viện trong gia đình - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm công Lưu ý khi sử dụng nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt VIẾT: ÔN CHỮ HOA M, N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa M,N. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người canh giữ biển đảo của Tổ quốc. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Video - Học sinh: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS hát vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện viết. 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa M,N. - HS quan sát video.
- - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết bảng con. 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS viết vào vở chữ hoa M,N a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Mũi Né một địa điểm du lịch nổi tiếng - HS đọc tên riêng: Mũi Né của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.- GV yêu - HS lắng nghe. cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - HS viết tên riêng Mũi Né vào vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao ca ngợi vẻ - 1 HS đọc yêu câu: đẹp của Đồng Tháp Mười vùng đất thuộc miền Tây Đồng Tháp Mười cò bay thẳng Nam Bộ nước ta. Đó là vùng đất rộng mênh mông, cánh. sông nước dạt dào, có nhiều tôm cá. Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ,T,M, - HS lắng nghe. N Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng -Trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt - HS quan sát video. Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà + Trả lời các câu hỏi. em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của lá cây - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của lá cây - Phân biệt được các loại lá cây 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thiên nhiên; chăm sóc các loài cây - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video, phiếu BT - Học sinh: Một số lá cây thật; phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Lý cây xanh” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nhắc đến bộ phận gì của cây? + Trả lời: Bài hát nhắc đến lá - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của lá cây (làm việc nhóm 2) - GV cho HS làm việc theo nhiệm vụ: - Học sinh làm việc theo y/c: + QS H11 hận biết các bộ phận của lá cây + HS quan sát H11, trao đổi: lá cây + Dùng vật thật đã chuẩn bị, chỉ cho nhau vị trí các bộ có những bộ phận nào? phận của lá cây. + Chỉ và nêu tên các bộ phận của lá cây trên vật thật - GV gọi đại diện một số nhóm nêu - Đại diện một số em trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Lá cây có: phiến lá, gân lá và cuống lá Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm về màu sắc, hình dạng của lá cây (làm việc nhóm 4)
- - GV giao nhiệm vụ: Quan sát các hình H12 – H21 - Học sinh làm việc nhóm 4, quan (SGK) kết hợp với một số lá cây HS đã sưu tầm, so sát và thảo luận. sánh về màu sắc, kích thước của các loại lá cây - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Lá cây thường có màu xanh lục; một số lá cây có màu đỏ, màu vàng,... - HS nhắc lại với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau 2. Thực hành Hoạt động 3. Vẽ lá cây em yêu thích (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy chọn một lá cây em đã sưu - HS vẽ một lá cây và ghi chú các tầm được, vẽ vào vở và ghi chú các bộ phận của lá cây bộ phận của lá cây đó trên hình vẽ. đó. - Giới thiệu trước lớp - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét bài vẽ và cách giới - GV nhận xét chung, tuyên dương. thiệu của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Giới thiệu về lá cây (cả lớp) - GV cho một số HS lên giới thiệu tên, các bộ phận và - Học sinh lên giới thiệu trước lớp đặc điểm của lá cây vừa vẽ - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Củng cố về các bộ phận và đặc điểm của lá cây 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 5. Phân biệt được hình dạng của lá cây - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo (làm việc nhóm 4) luận và xếp các lá cây vào bảng - GV giao cho mỗi nhóm một số thẻ về lá cây có hình - Đại diện các nhóm trình bày: dạng khác nhau; y/c HS xếp lá cây vào nhóm phù hợp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung trong bảng HÌNH DẠNG CỦA LÁ CÂY Hình kim Hình bầu dục Hình tròn (Hình dài) - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- - Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn gấp mấy lẩn số bé. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai nhanh - HS tham gia trò chơi và KQ: ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng dưới -đọc đề toán có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy lẫn số ô tô ở hàng dưới?”. - Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh - HS nhận dạng bài toán số lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé như thế nào? - HS quan sát sơ đồ đoạn thẳng - HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn thẳng) để biết được: + Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô tô ở - HS nêu các bước tính hàng trên: 2 X 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học). -HS quan sát từng bước và nhắc lại + Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở hàng dưới số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới). - GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
- b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng được bài toán và trình bày được cách giải bài toán). - 2 HS đọc bài toán - GV cho HS đọc trong SGK. - Trả lời GV hỏi và thực hiện - GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách giải thế nào? (HS tự thực hiện). - GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt -HS quan sát sơ đồ và nêu bài giải - Cho HS trình bày bài giải Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD sổ lần là: 8 : 2 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. 3. Luyện tập – thực hành Bài 1: ( Làm việc cả lớp) Số: -HS quan sát, thực hiện trình bày Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé rồi kết quả nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bảng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi nêu (viết) - HS quan sát, nêu cách giải số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, b. a. Bút chì dài gấp bút sáp số lần là 10 : 5 = 2 ( lần) - b. Bút chì dài gấp cái ghim số lần là: + GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho HS 10 : 2 = 5 ( lần) trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HS đó đọc kết quả. chơi “ Trả lời nhanh” - + Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy 8 : 2 = 4 (lẩn). lần sổ bé? + Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim dài 2 - HS tham gia để vận dụng kiến cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái ghim,... thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT. HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong văn bản, biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về sựu vật, hoạt động được nói đến trong văn bản - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến tức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Nhận xét, chốt đáp án: - HS làm việc theo nhóm 2. *Từ ngữ chỉ sựu vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn - Đại diện nhóm trình bày: tàu. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. *Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng ,đứng. - HS quan sát, bổ sung.
- Bài 2: Tìm thêm những từ chỉ sự vật trong đoạn thơ trên. (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, trả lời - HS suy nghĩ tìm từ. - Mời HS đọc từ ngữ đã tìm . - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Hỏi đấp về sự vật, hoạt động được nói đến trong - Các nhóm làm việc theo yêu cầu đoạn thơ ở bài tập 1 (làm việc nhóm đôi) - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV giao nhiệm vụ ( 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời , sau đó đổi vai) - Theo dõi bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh viện” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT LỚN TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC - TRÒ CHƠI “TRAO ĐỒ VẬT TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật lớn trên đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật lớn trên đường gấp khúc.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật lớn trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2lx8n - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, động. GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Lộn cầu vồng” 1L - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động tác * Di chuyển vượt qua kết hợp phân tích kĩ thuật chướng ngại vật lớn trên động tác. - HS quan sát, lắng đường gấp khúc. - Hô khẩu lệnh và thực nghe GV nhận xét để hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực vận dụng vào tập luyện. hiện động tác Di chuyển - Hs quan sát mẫu và vượt qua chướng ngại vật ghi nhớ cách thực hiện. lớn trên đường gấp khúc. - Nêu các câu hỏi thắc - GV cùng HS nhận xét, mắc nếu có. đánh giá tuyên dương -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.
- - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm bạn luyện tập theo khu N 1 vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Trao đồ vật ĐH trò chơi tiếp sức” 3-5’ - GV hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh d. Kết thúc giờ học. cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán LUYỆN TẬP – Trang 110 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé. - Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế + Trả lời: nào?. + Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể + Nêu và thực hiệnví dụ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Số? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HS nêu cách tìm tích Yêu cẩu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu “?” (theo mẫu). - HS lần lượt trả lời kết quả - ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng - HS khắc sâu kiến thức tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và số lớn gấp số bé bao nhiêu lần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cả lớp) Nhận biết Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột của bảng -HS quan sát nhận biết hành, cột các quả bóng, quan sát tranh rồi trả lời câu hòi ở mỗi câu a, b.
- - HS nêu được: mỗi hàng có 8 quả bóng, mỗi cột có 4 quả bóng. - Cấu a: HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, Bài giải mồi cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu ? Số bóng trong một hàng gấp số - bóng trong một cột số lần là: Câu b: Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải và trình 8 : 4 = 2 (lần) bày được bài giải. Đáp số: 2 lần. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - HS làm vào vở. - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ Bài giải cách làm Thuyền lớn chở nhiều hơn thuyền - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét nhỏ số khách là: lẫn nhau. 24 - 6 = 18 (khách) Đáp số: 18 khách. b) Bài giải Số khách ở thuyền lớn gấp số khách ở thuyến nhỏ số lấn là: 24 : 6 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi. - HS tham gia để vận dụng kiến Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài toán: Tổng thức đã học vào thực tiễn. số bóng gấp mấy lần số bóng ở một cột, ở một hàng? + HS trả lời: Tổng số bóng 32 quả. Tổng số bóng gấp số bóng ở một cột là: 32 : 8 = 4 (lần) Tổng số bóng gấp số bóng ở một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng về nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính
- giá trị của biểu thức, bài toán về gấp lên một số lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, giải bài toán có lời văn (hai bước tính). - Biết tính chất kết hợp của phép nhân (qua biếu thức số, ch ưa dùng chữ).- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nêu 1 ví dụ về bài toán dạng so sánh số lớn gấp máy + HS xung phong neu bài toán và lần số bé. giải miệng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập – thực hành Bài 1. (Làm việc cả lớp) Đặt tính rồi tính - GV Yêu cầu HS đặt tính rồi tính các phép nhân, chia. - 1 HS làm bảng con lần lượt các - GV nhận xét, tuyên dương. phép tính: 122 x 4 327 x 3 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Số 715 : 5 645 : 3 -Yêu cầu HS vận dụng được cách giải bài toán gấp lên một số lần, giảm đi mộtsố lần, so sánh số lớn gấp mấy - HS lần lượt trả lời kết quả lần số bé để nêu (viết) được các số trong ô có dấu “?” ở các bảng của câu a và câu b.
- - HS khắc sâu kiến thức nhìn vào bảng đặt được đề toán - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy nghĩ -HS phân tích bài toán và giải vào vở cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn Bài giải (hai bước tính) Con bò cân nặng là: - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS nhận xét 120 X 3 = 360 (kg) lẫn nhau. Cả con bò và con bê cân nặng là: 360+ 120 = 480 (kg) Đáp số: 480 kg. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi. thức đã học vào thực tiễn. Thi đua đặt và giải bài toán có hai phép tính liên quan + HS thi đua nêu bài toán và trình đến dạng toán đã học. bày. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN – HĐMR: VIẾT, VẼ 1. Ổn định chỗ ngồi – giới thiệu - HS ngồi vào vị trí gần GV. - GV: Chào mừng các em đến với tiết đọc thư viện hôm nay - Yêu cầu HS nhắc nội quy thư viện: Ở mỗi trường học, các thư viện đều có nội quy, vậy bạn nào có thể nêu lại một nội quy mà em nhớ nhất? (2 em) - Nêu nhiệm vụ: Tiết đọc thư viện hôm nay chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân. 2. Đọc cá nhân B. Trước khi đọc a) Hướng dẫn cách đọc cá nhân: Ở HĐ đọc cá nhân này, các em sẽ tự chọn sách một mình. b) Mã màu: Trước khi chọn sách, Ai nhắc lại mã màu ưu tiên của lớp chúng ta là gì nào? (màu vàng, xanh dương) - Khen c) Cách cầm, lật sách đúng: - Mời HS lên vừa nêu vừa thực hành cách cầm sách (theo hình chữ Y), lật sách đúng. d) Hướng dẫn cách chọn sách: - Yêu cầu 10 em lên chọn sách (3 lần)
- C. Trong khi đọc: - HS đọc sách – GV đi giúp đỡ. - Yêu cầu HS đọc cho GV nghe một đoạn, câu.. + Sử dụng quy tắc 5 ngón tay. + Hướng dẫn đọc từ khó, tên nước ngoài. +Nhắc HS cách cầm, lật sách (nếu cần) D. Sau khi đọc: - GV: Thời gian đọc đến đây là kết thúc. - Mới 3 HS chia sẻ về quyển sách của mình H1: Quyển sách em vừa đọc có tên là gì? H: Em có thích quyển sách đó không? H: Quyển sách đó nói về nội dung / điều gì? / Có điều gì thú vị ở quyển sách mà cô thấy em say sưa đọc vậy?... H: Em học được điều gì sau khi đọc quyển sách đó? H: Em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn khác cùng đọc không? Theo em, các bạn khác có thích nó không? Vì sao? H2: Em có thể chia sẻ cho các bạn về quyển sách mà mình vừa đọc không? - GV: Cảm ơn em đã chia sẻ về quyển sách của mình cho cả lớp. Cô mời em về chỗ ngồi. E. Hoạt động mở rộng - Chia nhóm : vẽ - viết; viết (Mỗi nhóm vẽ gồm 4 em ngồi cùng nhau 1 bàn; tương tự với nhóm viết) * Chia sẻ: - 2 HS chia sẻ về bức tranh; 2 HS chia sẻ về bài viết (đọc) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu biết cách viết một lá thư cho người thân. - Hình thành và phát triển tình cảm đối với những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và và kính trọng những người có tinh thần trách nhiệm với công việc chung.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát: - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến tức mới Hoạt động 2: Luyện viết thư. a. Nhận biết cách viết một bức thư. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bức thư và trả lời câu hỏi a. Bạn Nga viết thư cho ai? b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? - HS đọc yêu cầu bài tập 1. c. Đoạn nào trong thư là lời hỏi thăm? - HS suy nghĩ và trả lời. d.Đoạn nào trong thư là lời Nga kể về mình và gia - HS nhận xét trình bày của bạn. đình? e.Nga mong ước điều gì?Nga chúc chú thế nào? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c,d,e - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Bài tập 2: Em viết thư cho ai? Trong thư, em viết những gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -HS viết vào vở những điều mình Bài tập 3: Thực hành viết một đoạn trong bức thư muốn viết trong thư - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thư vào vở. - HS đọc yêu cầu bài 3.Dựa vào - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. những điều đã trao đổi với bạn, em - GV mời HS nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. hãy viết 3- 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư. - HS suy nghĩ và viết thư vào vở -HS đọc và tự soát lỗi 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “ Bác lái xe bệnh viện” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: một số lá thật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao người ta cần - HS lắng nghe. tưới nước cho cây? - GV cho HS chia sẻ theo kinh nghiệm, hiểu biết - HS nói về việc làm cần thiết để chăm của bản thân. sóc, trồng 1 cây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chức năng của rễ, thân ( làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động, - HS đọc yêu cầu quan sát hình 1, nói được chức năng của rễ, thân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý - HS thảo luận và làm việc nhóm kiến - HS chỉ và nói về chức năng của rễ, - GV mời các nhóm trình bày thân - GV nhận xét, tuyên dương +Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây - GV mở rộng: Liên hệ thực tế ở vùng núi hay +Rễ lan rộng, cắm sâu vào đất giúp cây có mưa lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng không bị đổ giúp giữ đất không bị trôi, chống xóa mòn + Thân vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên cành, lá và nâng đỡ cho cây - HS đọc thông tin và trả lời Hoạt động 2: Chức năng của lá ( làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và trả - HS trả lời thêm 1 số câu hỏi lời câu hỏi: Lá cây có chức năng gì? + Ban ngày - GV gợi ý thêm 1 số câu hỏi: + Ban đêm + Quang hợp diễn ra lúc nào trong ngày? + Cả ngày và đêm + Hô hấp diễn ra lúc nào trong ngày? - HS đọc mục “ Em có biết” + Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày? - GV hướng dẫn HS đọc mục “ Em có biết” để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây trong việc cung cấp oxi cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô nhiễm không khí.Từ đó hướng đến ý - Lắng nghe rút kinh nghiệm thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh. - GV kết luận về chức năng của lá 3. Thực hành Hoạt động 1. Tiến hành thực nghiệm. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng - HS giới thiệu cành hoa bị héo và tiến thực hành và tiến hành thực nghiệm hành thực nghiệm theo các gợi ý

