Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

docx 31 trang Lý Đan 09/02/2026 290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_3_bai_6_an_toan_voi_moi_truong_co.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (Tiết 1) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong gia - HS lên gắn thẻ vào bảng phân đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị công loại. nghệ và Đồ dùng tự nhiên + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công nghệ + HS trả lời theo hiểu biết của mình các con cần đảm bảo điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống trong - Học sinh trao đổi theo nhóm 2 H1 theo các gợi ý: +H1a. Đang tắm khi bình nóng lạnh + Nêu tình huống trong mỗi hình chưa tắt => Có thể sẽ bị điện giật + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? + H1b.Bật lửa gần bình ga => Có thể gây cháy nổ nếu ga bị rò rỉ - GV mời các HS khác nhận xét. + H1c..... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng cách - Lắng nghe rút kinh nghiệ các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - Học sinh làm việc nhóm 4, gắn - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân loại các hình bào bảng (SGK) - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng Tình huống có thể gây Tình huống có thể gây bỏng điện giật - GV theo dõi, khích lệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các thiết - HS quan sát bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng – trải nghiệm Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - Lớp chia thành các đội theo yêu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” cầu GV.
  3. + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống an toàn và không an toàn - HS lắng nghe luật chơi. + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng - Học sinh tham gia chơi: Tình huống an toàn Tình huống không an toàn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tiếng Việt Bài 28: ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc thêm được những văn bản mới về nghề nghiệp. Biết chia sẻ về những điều mình đã đọc - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức bài hát để khởi động bài học. - HS vận động theo nhạc
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Đọc mở rộng 2.1. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một nghề nghiệp hoặc một công việc nào - HS đọc yêu cầu sau đó làm việc cá đó và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân và thảo luận nhóm 4 nhân, nhóm 4) + Hs ghi vào phiếu đọc sách những + Đó là nghề nào? thông tin yêu cầu + Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì? - HS quan sát. - HS viết bảng con. - HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â. - HS trao đổi và nói với nhau về 2.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về lợi ích mà những lợi ích của những nghề nghiệp nghề nghiệp hoặc công việc đó mang lại cho cuộc .... sống (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV yêu cầu Hs trao đổi với nhau về lợi ích của những nghề nghiệp mà các em rút ra được từ các bài học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước + Trả lời các câu hỏi. mơ đó - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Tự nhiên và xã hội
  5. CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa, thẻ tên cây - Học sinh: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác nhau. + HS dựa trên kinh nghiệm của bản Em thích cây nào? Vì sao? thân để TLCH - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới
  6. Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn hiểu biết - HS quan sát H1, trao đổi theo yc: của mình để trao đổi theo yc HĐ Các bạn rong hình đang QS những cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. - Đại diện một số em trình bày H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết những cây - Một số HS trình bày nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, quan quan sát, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. Kết hợp sát và thảo luận. quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày: trình bày. H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc và - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 loại rễ chùm chính đó là rễ cọc và rễ chùm - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, nhận xét về cách mọc của rễ - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ không mộc từ thân cây - Hs kể tên thêm một số cây có rễ - Cho HS quan sát củ cà rốt và nhận xét phụ: cây đa, cây si => GV giới thiệu: có một số cây rễ phình to thành củ - HS quan sát và nhận xét: cà rốt có - GV tổng hợp ND rễ phình to thành củ Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách mọc và các đặc điểm - HS kể tên các cây rẽ phình to của thân cây thành củ:củ cải, củ đậu,...
  7. - GV yêu cầu các nhóm QS H3 – H10: Kể tên các loài - HS làm việc theo nhóm: quan sát, cây, nêu cách mọc và đặc điểm về màu sắc, hình dạng, thảo luận và trình bày: kích thước của cây (dùng phiếu) + Cây thân mọc đứng: cây mít, cây - GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm QS, thảo luận và lúa hoàn thành phiếu + Cây thân leo: dưa chuột Tên Thân Thân Thân Thân Thân + Cây thân bò: dưa hấu cây đứng leo bò cứng mềm + Cây thân cứng: cây mít + Cây thân mềm: dưa chuột, dưa - Đại diện các nhóm trình bày hấu, cây lúa - GV nhận xét, chốt ND: + Các loài cây có độ lớn, màu sắc + Cây có 3 cách mọc: mọc đứng, mọc leo, mọc bò khác nhau + Có 2 loại thân cây: Thân cứng (thân gỗ), thân mềm - HS nhắc lại (thân thảo) - Kể tên thêm một số loài cây có + Các loài cây có độ lớn, màu sắc khác nhau thân cứng, thân mềm, mọc đứng, mọc bò, mọc leo 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt các loại rễ cây (nhóm 4) - GV y/c HS đưa các cây đã sưu tầm được, xếp các cây - Học sinh đưa các cây sưu tầm theo 4 nhóm: cây có rễ cọc, cây có rễ chùm, cây có rễ được đặt lên bàn và xếp các cây phụ, cây có rễ phình to thành củ. theo 4 nhóm - GV theo dõi các nhóm - Gọi đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - Lớp chia thành 2 đội và nhận thẻ + Chia lớp thành 2 đội chơi; phát cho mỗi bạn ở mỗi - Lần lượt từng HS của mỗi đội đội chơi 1 tấm thẻ có ghi tên 1 loài cây chạy lên gắn thẻ vào bảng + Y/C 2 đội chơi lần lượt lên gắn thẻ có ghi tên các loài cây vào bảng có 2 nhóm: thân gỗ và thân thảo - Cả lớp cùng kiểm tra, đánh giá Đội nào gắn nhanh và đúng thì đội đó thắng cuộc - GV khuyến khích cả lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm); - Tính nhẩm trong trường hợp đơn giản - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan, giải bài toán bằng hai bước tính 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu bài tập.. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 560 4 270 3 270 3 560 4 4 140 27 90 16 00 - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 0 00 0 0 0 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính:
  9. Mẫu: 462 : 3 = ? - HS thực hiện: - 4 chia 3 được 1, viết 1 403 3 518 5 462 3 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 10 134 01 103 bằng 1 16 154 13 18 12 - Hạ 6, được 16; 16 chia 3 1 3 0 được 5, viết 5. 844 8 810 9 5 nhân 3 bằng 15; 16 trừ 15 bằng 1. 04 105 00 90 44 0 - Hạ 2, được 12; 12 chia 3 4 được 4, viết 4 - GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và tính dưới 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 dạng rút gọn ( không ghi kết quả khi nhân chữ số bằng 0 - HS nêu lại cách chia trong thương với số chia) - GV cho HS tự làm bài vào vở ( hướng dẫn lại kĩ thuật tính khi cần thiết) - Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS - HS theo dõi khác đối chiếu nhận xét - HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 400 : 4 = 100 Bài 2: (Làm việc cá nhân) 600: 3 = 200 - GV hướng dẫn cách tính theo mẫu 800 : 2 = 400 - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc và phân tích - HS theo dõi Bài 3: (Làm việc cá nhân): - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ cách làm - GV giải thích: Trong hình vẽ, cân nặng của một con rô-bốt bằng cân nặng của 4 khối ru-bích, mà con rô-bốt nặng 600g và 4 khối ru-bích có cân nặng như nhau. Vậy chúng ta có thể sử dụng phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số để xác - HS nêu và thực hiện phép tính định cân nặng của mỗi khối ru-bích. 600: 4 = 150 - GV cho HS làm bài và nêu kết quả
  10. - GV nhận xét tuyên dương. Kết quả: Mỗi khối ru-bích cân nặng 150g Bài 4: (Làm việc nhóm 2) Số - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết - GV cho HS đọc –hiểu đề bài gì? Hỏi gì? Phân tích hướng giải - GV gợi ý: quyết + Quan sát hình của rô-bốt, ta biết được rằng nếu - Rô-bốt: 3 quân cờ nằm ngoài hình 3 quân cờ không nằm phía bên trong của hình tròn tròn là 0 điểm thì mỗi quân cờ tương ứng với 0 điểm Mai: 3 quân cờ nằm trong hình tròn + Quan sát hình của Mai, ta biết được rằng nếu 3 là 375 điểm quân cờ đều nằm ở miền màu vàng phía bên trong Việt: 1 quân cờ nằm trong hình tròn của hình tròn thì mỗi quân cờ tương ứng với số là ... điểm điểm là 375 : 3 = 125 ( điểm) - HS nêu được phép tính và tính Như vậy, với 1 quân cờ nằm bên trong hình tròn 375 : 3 = 125 thì Việt nhận được số điểm là 125 điểm ( HS chọn đáp án B) - HS làm việc theo nhóm 2 và trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc nhóm) - Trả lời câu hỏi: bài toán cho biết - GV cho HS đọc –hiểu đề bài gì? Hỏi gì? Phân tích hướng làm - GV gợi ý: - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của + Trang trại có 15 con lạc đà 1 bướu nên tổng số GV bướu của những con lạc đà có 1 bướu là 15 Bài giải + Như vậy, tổng số bướu của những con lạc đà có 15 con lạc đà có 1 bướu có tất cả 15 2 bướu là: 225-15 = 210 (cái) cái bướu + Số con lạc đà có 2 bướu của trang trại đó là: Tổng số bướu của lạc đà có 2 bướu 210: 2 = 105 (con) là: - GV cho HS làm bài và nêu kết quả 225 – 15 = 210 ( cái ) - GV nhận xét tuyên dương. Số con lạc đà có 2 bướu trong trang trại là: 210 : 2 = 105 ( con ) Đáp số: 105 con lạc đà có 2 bướu 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hành đã học vào thực tiễn. chia số có ba chữ số cho số có một chữ số dạng rút gọn + HS thực hiện
  11. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi, biết biến đổi câu kể thành câu hỏi - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Tìm hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: Tàu đây? Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? vươn – tay xòe rộng; sương trắng – một chiếc khăn bông; trăng tròn – cái đĩa; lá - mây
  12. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm các từ ngữ phù hợp với các cột trong bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm - Đại diện các nhóm trả lời + Những người làm nghề y được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề dược được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? + Người làm nghề nông được gọi là gì? Công việc hằng ngày của họ là gì? - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ dùng để hỏi trong câu - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS đọc yêu cầu M: Từ để hỏi là từ “gì” - HS thảo luận nhóm 2
  13. - 2-3 nhóm lên chia sẻ Đáp án: Câu a: là từ gì Câu b: vì sao Câu c: à - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời Câu d: mấy đầy đủ câu. - GV mời HS chia sẻ - GV chốt: Các từ dùng để hỏi là: gì, à, mấy, vì sao,... 2.3. Hoạt động 3: Chuyển câu kể thành câu hỏi (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. + Tất cả các câu hỏi đều có dấu chấm hỏi + Câu a: chưa Câu b: à Câu c: Cặp từ có ... không + GV cho HS nhận xét về dấu câu? Câu d: Bao giờ + Tìm trong các câu được biến đổi, từ nào là từ dùng để hỏi - HS làm việc nhóm đôi. + Các nhóm lên chia sẻ + GV cho HS thi đua làm trong nhóm: Đặt câu hỏi bằng cách thêm từ để hỏi từ câu kể b. Cô giáo vào lớp c. Cậu ấy thích nghề xây dựng d. Trời mưa
  14. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về một số nghề nghiệp + GV nêu câu hỏi: Em có ước mơ làm nghề gì? + Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch để thực hiện ước mơ đó - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC - TRÒ CHƠI “TRAO ĐỒ VẬT TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường gấp khúc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  15. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học Khởi động 2lx8n - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, động. GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Lộn cầu vồng” 1L - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động tác * Di chuyển vượt qua kết hợp phân tích kĩ thuật chướng ngại vật nhỏ trên động tác. - HS quan sát, lắng đường gấp khúc. - Hô khẩu lệnh và thực nghe GV nhận xét để hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực vận dụng vào tập luyện. hiện động tác Di chuyển - Hs quan sát mẫu và vượt qua chướng ngại vật ghi nhớ cách thực hiện. nhỏ trên đường gấp khúc. - Nêu các câu hỏi thắc - GV cùng HS nhận xét, mắc nếu có. đánh giá tuyên dương -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai cho hs.   (GV) - Tập theo tổ nhóm - ĐH tập theo nhóm 
  16. - Y,c Tổ trưởng cho các N 1 bạn luyện tập theo khu  vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc  N2 N3  nhở và sửa sai cho HS.     GV - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS thi trình diễn. đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Trao đồ vật đánh giá tuyên dương. ĐH trò chơi tiếp sức” 3-5’ - GV hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả - HS thực hiện thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của HS.   - Vệ sinh sân tập, vệ sinh  d. Kết thúc giờ học. cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC (TIẾT 1)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi “Lắp ráp tên lửa” + HS thực hiện bài tập. 816:8=? 816:8=102 210:7 =? 210:7=30 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, theo dõi. 2.Hình thành kiến thức mới a. Ví dụ về biểu thức - Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS dẫn ra các phép tính: 5+5, 5 x 2, 5+5+8, 5 x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các biểu thức. - GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK) và hiểu - HS lắng nghe, theo dõi. đó là các biểu thức b. Giá trị của biểu thức
  18. - GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu thức là - HS nêu các phép tính trong SGK. gì, chẳng hạn: + Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10. - Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó. - Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức qua 2 bước, chẳng hạn: 35+8 - 10 = 43 - 10 - HS lắng nghe, theo dõi. = 33. 3.Hoạt động Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Thực hiện tính theo thứ tự từ trái - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - sang phải. Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức (theo mẫu). a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30 = 50 b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20 = 90 c) 9 x 4 = 36 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. – Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - - HS làm bài tập vào vở Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con - Thực hiện tính giá trị các biểu gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ ong là giá trị thức của biểu thức đó (theo mầu), chẳng hạn: - Nối giá trị mỗi biểu thức với số thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22. Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48. Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50. Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15. - HS kiểm tra chéo vở 3. Vận dụng – trải nghiệm - Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu thức - HS nhắc lại. số. + HS lắng nghe và trả lời.
  19. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 20 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Toán BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được biểu thức số. - Tính được giá trị của biểu thức số . - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa. - Học sinh: SGK , vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới a.Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách tính - HS đọc tình huống (a) trong SGK giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói của Rô- trang 105. bốt. - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu thức
  20. (theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trong - HS đọc tình huống (a) trong SGK SGK). trang 105. - GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như SGK) tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3 và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai trường hợp - HS lắng nghe Gv hướng dẫn. vế cách tính ở mỗi trường hợp có khác nhau (trường - HS trình bày tính giá trị của biếu thức hợp biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc chỉ có 10 – 2 x 3 = 10 - 6 phép nhân và chia; trường hợp biểu thức có cả các = 4 phép cộng, trừ, nhân, chia). - HS đọc yêu cầu bài. 3. Hoạt động - HS lắng nghe GV HD biết Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. cách tính và trình bày cách tính giá trị - GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày cách của biểu thức vào vở. tính giá trị của biểu thức. - HS kiểm tra chéo kết quả, nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở. a. 30 : 5 x 2 = 6 x 2 = 12 b. 24 + 5 x 6 = 24 + 30 = 54 c. 30 – 18 : 3 = 30 – 6 = 24 - GV nhận xét, tuyên dưỡng. - HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con mèo, Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. rồi nêu kết quả. - GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu thức 40 + 20 – 15 = 60 – 15 ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả. = 45 56 – 2 x 5 = 56 – 10 - GV chốt : = 46 40 + 20 - 15 = 45, con mèo A câu được con cá số 40 + 32 : 4 = 40 + 8 45; = 48 56 - 2 x 5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46; 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam Thân thức đã học vào thực tiễn. yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị của biểu