Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 5: Sử dụng máy thu hình (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 5: Sử dụng máy thu hình (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_3_bai_5_su_dung_may_thu_hinh_tiet.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công nghệ 3 - Bài 5: Sử dụng máy thu hình (Tiết 3) - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng Công nghệ Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp với HS. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS lắng nghe. số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Em hãy cho biết đài phát thanh truyền hình Việt + B-Ngày 07 tháng 09 năm 1970 Nam được phát thử nghiệm vào ngày tháng năm nào? + Em hãy cho biết tên gọi của đài truyền hình Việt +C-Vô tuyến Truyền hình Việt Nam lúc mới phát thử nghiệm là gì? Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc cặp đôi)
- - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết cặp đôi và trình bày: quả. + Em hãy đọc thông tin trong hình 3 và cho biết chương + HS trả lời theo ý thích của mình. trình truyền hình nào phù hợp với em? - HS nhận xét ý kiến của bạn. + HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét. GV cho HS sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? Chương trình đó được phát trên kênh nào? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kênh truyền hình và chương trình truyền hình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Đài truyền hình - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi. 3. Thực hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh 3, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 26 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó cầu bài và tiến hành trao đổi. mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày + Em hãy nói với bạn tên và nội dung chương trình truyền hình có trong hình 3 mà em biết?
- - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực - Lớp chia thành các đội theo yêu tế), viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà cầu GV. em biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên và nội dung chương trình truyền hình mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều tên và nội dung chương trình truyền hình, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà. Viết được những thông tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị, cảm động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc các bài đọc về những người bạn trong nhà - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh ảnh, video - HS: SGK, sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc thuọc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi yêu em + Đọc và trả lời câu hỏi theo suy tôi” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết em thích nghĩ của mình. nhất trong khỏ thơ em vừa đọc? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi; + Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm anh - HS lắng nghe. chị em. Câu ca dao, tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Đọc mở rộng. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ....về tình cảm giữa những ngừi thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV cho HS đọc sách và thực hiện vào phiếu - HS đọc sách và ghi tên được câu - Nhận xét, sửa sai. chuyện, tên bài, tác giả - GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về những chi tiết làm em thấy thú vị và cảm động (làm việc nhóm 2, cả lớp). - GV mời HS chia sẻ nhóm đôi - HS chia sẻ cùng bạn bên cạnh - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát video.
- + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, câu chuyện vật nuôi có tình cảm với con người. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em thấy có những chi tiết nào trong - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hình ảnh, câu chuyện em thấy thú vị và cảm động? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Tự nhiên và xã hội DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. -Tích hợp GDĐP: CĐ1 -Di tích lịch sử ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Tranh ảnh, video -HS: SGK, tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: “Đoán tên địa danh nổi tiếng” Đây là địa danh nào? -Văn Miếu Quốc Tử Giám -Vịnh Hạ Long - Chùa Một Cột - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hoá. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ 3 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. thực hiện và lần lượt chọn địa danh - Nhóm đôi nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động – và trình bày trước lớp Trình bày trước lớp theo yêu cầu
- - HS nhận xét ý kiến của các nhóm. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt 3. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu di tích lịch sử địa phương . (làm việc nhóm ) - GV cho HS đọc yêu cầu 2 SGK - 2 HS đọc - Các nhóm đưa tranh sưu tầm - HS các nhóm đưa tranh đã sưu - GV cho HS nêu câu hỏi. Sau đó mời lần lượt HS tầm. tiến giới thiệu 1 di tích lịch sử em đã sưu tầm. - Học sinh nghe bạn đặt câu hỏi. + Nói tên địa danh và đặc điểm của địa danh đó? - Lần lượt xung phong giới thiệu di + Ở đó có những gì? tích lịch sử mà mình biết và trả lời + Mô tả địa danh và nói điều em tích nhất ở đó? câu hỏi bạn đưa ra - GV mời các HS khác nhận xét. -Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt thông tin - Cho HS đọc mục “ Em có biết” - 1 HS đọc -GV mở rộng thêm 8 di sản thế giới tại Việt Nam - Nghe hiểu thêm Giới thiệu thêm về di tích lịch sử tại địa phương em qua hình ảnh (GV chiếu) 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm: -Tích hợp GDĐP: CĐ1 -Di tích lịch sử ở Hà Tĩnh. - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch ’’ - Học sinh tham gia chơi và có thể kể được:
- Nội dung trò chơi: Kể tên di tích lịch sử văn hoá - Di tích Đại thi hào Nguyễn Du hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em - Nhà thờ Nguyễn Công Trứ. - Đền Củi. - Núi Hồng. - Sông Lam. - Bãi biển Xuâ Thành. - Hồ Kẻ Gỗ - Bãi biển Thiên Cầm. - Chùa Hương Tích. - Bãi biển Hoành Sơn. - Làng cá Cửa Nhượng. - Khu du lịch sinh thái Sơn Kim. - Mộ Tổng bí thư Trần Phú. - Ngã ba Đồng Lộc. ........ - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Về nhà giới thiệu cho người thân hoặc những người xung quanh một di tích lịch sử - văn hoá. + Thu thập tranh ảnh được phân công thực hiện dự án từ bài 9 đến lớp để thực hiện sản phẩm dự án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Toán MI-LI-LIT ( Trang 89) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). - Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. - Nhận biết được 1l = 1 000 ml - Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật theo đơn vị mi-li-lít (ml). - Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ca, can, phích, phiếu học tập. - HS : Đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: 240 g : 8 + Học sinh thực hiện vào bảng con 125g-27 g 240g:8 =30 g + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩn bị để đo 125g-27g=98g dung tích và hỏi các con dự đoán dùng để làm gì , + Nêu ý kiến theo cá nhân học sinh: con nêu hiểu biết của mình về các đơn vị đo của để đựng và đo các đơn vị của các nước ,mắm, dầu, xăng...? chất lỏng như xang dầu mắm, - GV Nhận xét, tuyên dương. nước.... đơn vị thường hay dùng nhất - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ là lít họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS lần lượt thực hiện nêu hình vẽ - Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ gì? ca đựng nước có chia vạch và đổ chai Đọc kênh chữ để biết thông tin cầm tìm hiểu nước vào ca đo được 500ml - GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít: Mi li lít là đơn vị đo dung tích, Hs nêu lượng nước Gv đổ vào ca viết tắt là ml, 1l = 1000ml chia vạch, Nêu lại nội dung vừa được
- - Lấy ví dụ cách đọc viết về ml: 10 ml, 200ml... học về mi-li-lít và mối quan hệ của - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng lít và mi-li-lít. và nêu đúng kết quả - HS làm việc cá nhân 3. Hoạt động. Cần cho học sinh thực hiện bằng nước lạnh – nhắc nhở học sinh cẩn thận khi sử dụng phích ở nhà để tránh bị bỏng hay làm vỡ ...tránh bị bỏng Bài 1: Số? (Làm việc chung cả lớp). Rót hết - nước từ bình sang các ca (như hình vẽ) . - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - 1 HS lên cùng làm với GV. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. Ca A có 500ml nước, ca B có ? ml nước, ca C a. Ca B có 200 ml nước, ca C có 300 có ? ml nước. ml nước. b. Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml. b. Lúc đầu lượng nước trong bình có - GV nhận xét tuyên dương. là 1000ml. Bài 2. Điền Số? (Làm việc chung cả lớp). Trong phích có 1 l nước. Rót nước ở phích sang ba ca (như hình vẽ). - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS lên cùng làm với GV. - GV mời 1 HS lên cùng làm. - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi: a. 1 l =1000ml b. 1000ml - 200ml - 200ml - 100ml - Trả lời câu hỏi: = 500ml. Sau khi rót lượng nước a. 1 lít = ... ml trong phích còn lại 500ml b. Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại là ? ml - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 4. Luyện tập. Bài 1: Tính theo mẫu (làm việc cá nhân): GV HD thực hiện mẫu: - HS đọc đề bài. 100ml + 20ml = 120 ml 8ml x 4 = 32ml, GV yêu cầu học sinh làm bảng và viết vở + Thực hiện vào bảng con rồi ghi lại a. 120ml -20 ml vào vở b. 12ml x 3 120ml = 20ml = 100 ml 12ml x 3 = 36 ml - GV mời HS nhận xét + Học sinh nhận xét bài của bạn khi - GV nhận xét kết quả làm bảng con, đổi vở soát sau khi làm vở. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Một chai dầu ăn có 750ml dầu .Sau khi mẹ đã - Học sinh đọc yêu cầu đề bài tóm tắt dùng để nấu ăn thì trong chai còn lại 350ml dầu. và làm vở, 1 em làm phiếu nhóm, lớp Hỏi mẹ đã dùng bao nhiêu mililít dầu để nấu ăn? nhận xét bổ sung: - Gv Chấm 1 số vở, nhận xét đánh giá + Tóm tắt - GV Nhận xét, tuyên dương. Chai có 750 ml Đã dùng 350ml Còn lại? ml Bài giải Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là: Hay đã nấu ăn hết số dầu là: 750-350= 400ml Đáp số : 400ml 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia cơi để vận dụng kiến chơi “Đổ nước” thức đã học vào thực tiễn. - GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động khám + HS trả lời theo kết quả do GV đổ phá để chơi theo cách, GV đổ nước ra một số côc, ra từng đợt. nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trong phích,... - Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng nếu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. có điều kiện) + Chuẩn bị bài sau: luyện tập.
- - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIÈU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ – SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video,tranh ảnh,Phiếu BT - HS: tranh ảnh, SGK,vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời: câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa chú chó nhỏ + Bạn nhỏ thích về thăm quê. ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ trong - 1 HS đọc bài và trả lời: . nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn suy - HS đọc và thảo luận, trình bày nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh với - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một câu. con bướm nhỏ. - Mời nhóm HS khác nhận xét. + Nước sông nhấp nháy được ví với sao - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. bay Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nêu được các hình ảnh so sánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Các hình ảnh so sánh: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa
- + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. Hoạt dộng vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những câu - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh so có hình ảnh so sánh sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh so - HS trả lời theo ý thích của mình. sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có). Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐƯỜNG THẲNG - TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường thẳng. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường thẳng.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác Di chuyển vượt qua chướng ngại vật nhỏ trên đường thẳng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2lx8n - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, động. GV. cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “Làm theo lời nói không làm theo hành 1L - GV hướng dẫn chơi động” - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động tác * Di chuyển vượt qua kết hợp phân tích kĩ thuật chướng ngại vật nhỏ trên động tác. - HS quan sát, lắng đường thẳng: - Hô khẩu lệnh và thực nghe GV nhận xét để hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực vận dụng vào tập luyện. hiện động tác Di chuyển - Hs quan sát mẫu và vượt qua chướng ngại vật ghi nhớ cách thực hiện. nhỏ trên đường thẳng. - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có.
- - GV cùng HS nhận xét, -1 -2 hs lên thực hiện đánh giá tuyên dương động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập luyện theo bạn luyện tập theo khu nhóm vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. N2 N3 GV - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS thi - Thi đua giữa các tổ trình diễn. đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5’ ĐH trò chơi sức” - GV hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS thả lỏng
- - GV gọi HS nhắc lại nội - HS thực hiện thả lỏng c. Củng cố, dặn dò. dung bài học. theo hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán NHIỆT ĐỘ, ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ ( trang 91) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn. Từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ. - Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) . Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (oC) - Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí và nhiệt kế đo thân nhiệt. - Qua hoạt động quan sát thời tiết. Đọc bản tin dự báo thời tiết, nhiệt độ không khí. Qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể ( lúc bình thường, lúc nóng sốt ...) HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nhiệt kế, phiếu bài tập - HS: SGK,vở, đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi : “Hộp quà bí mật” - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức. Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS và nêu yêu cầu bài1. - HS đọc yêu cầu trong sách HS - Cho HS quan sát bảng sau: Buổi Sáng Trưa Đêm Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC -Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ? + Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất à bao nhiêu độ? -HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo luận - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo -Đại diện các nhóm đọc yêu cầu bài trước lớp. 3 - HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả: + Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì 38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm việc cả lớp) - HS nhận xét bổ sung cho nhau - GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà - Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b của bài -HS thực hiện - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hành cặp nhiệt độ cơ thể và - HS tham gia để vận dụng kiến đo nhiệt độ không khí thức đã học vào thực tiễn.
- - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Thứ 6 ngày 06 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) – Trang 93 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng : - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Thước, cân, nhiệt kế. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: Hò Dô Ta - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách chơi: - Nghe giáo viên phổ biến luật - Nội dung: Hò theo quản trò và làm động tác chèo chơi. thuyền. - Hướng dẫn: - Quản trò hò: Đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Thì mặc đèo cao
- - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Nhưng đèo quá cao - Người chơi:Thì ta đi vòng nào Người chơi:Dô hò là hò dô ta - Lưu ý: Thay lời ca của câu hò cho vui như: “Đường xa thì mặc đường xa, nhưng đường xa quá thì ta đi tầu hoặc bài khó quá thì ta hỏi thầy cô” - HS xung phong chơi. - Gọi hs xung phong chơi. - HS chơi - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các nhóm chơi. - HS lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Ghi vở. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài.. - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -Quan sát hình, ước lượng nối cho -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học phù hợp tập nhóm. -Thảo luận nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 4. (Làm việc cá nhân)

